BJT 20Tôi đã là người cho thực hiện ngôi bảo tháp của đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi đã dâng cúng sợi dây thắt lưng đến công trình xây dựng dành cho bậc Đạo Sư.
BJT 21Và khi ngôi đại bảo tháp đã hoàn tất, được tịnh tín tôi đã tự tay mình dâng cúng thêm sợi dây thắt lưng đến bậc Hiền Trí, đấng Bảo Hộ Thế Gian.
BJT 22Kể từ khi tôi đã dâng cúng sợi dây thắt lưng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc xây dựng ngôi bảo tháp.
BJT 23Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 24Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 25Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Mekhalādāyikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Mekhalādāyikā là phần thứ nhì.
“Siddhatthassa bhagavato,
thūpakārāpikā ahuṁ;
Mekhalikā mayā dinnā,
navakammāya satthuno.
Niṭṭhite ca mahāthūpe,
mekhalaṁ punadāsahaṁ;
Lokanāthassa munino,
pasannā sehi pāṇibhi.
Catunnavutito kappe,
yaṁ mekhalamadaṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thūpakārassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ mekhalādāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mekhalādāyikātheriyāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 20 I had a stupa constructed
for Siddhattha, the Blessed One.
I gifted my waist ornament
so the Teacher could be repaired. Verse 1
Walt 21 When that great stupa was finished,
I gave another ornament
for the Sage, the Guide of the World,
feeling well-pleased by my own hands. Verse 2
Walt 22 In the ninety-four aeons since
I gave that waist-ornament then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of building stupas. Verse 3
Walt 23 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 24 Being in Best Buddha's presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 25 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Bhikkhunī Mekhalādāyikā Therī spoke these verses.
The legend of Mekhalādāyikā Therī is finished.
BJT 20Tôi đã là người cho thực hiện ngôi bảo tháp của đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi đã dâng cúng sợi dây thắt lưng đến công trình xây dựng dành cho bậc Đạo Sư.
BJT 21Và khi ngôi đại bảo tháp đã hoàn tất, được tịnh tín tôi đã tự tay mình dâng cúng thêm sợi dây thắt lưng đến bậc Hiền Trí, đấng Bảo Hộ Thế Gian.
BJT 22Kể từ khi tôi đã dâng cúng sợi dây thắt lưng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc xây dựng ngôi bảo tháp.
BJT 23Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 24Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 25Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Mekhalādāyikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Mekhalādāyikā là phần thứ nhì.
“Siddhatthassa bhagavato,
thūpakārāpikā ahuṁ;
Mekhalikā mayā dinnā,
navakammāya satthuno.
Niṭṭhite ca mahāthūpe,
mekhalaṁ punadāsahaṁ;
Lokanāthassa munino,
pasannā sehi pāṇibhi.
Catunnavutito kappe,
yaṁ mekhalamadaṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thūpakārassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ mekhalādāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mekhalādāyikātheriyāpadānaṁ dutiyaṁ.