BJT 26Mái che dành cho đấng Hiền Trí Koṇāgamana đã được tôi cho thực hiện. Và tôi đã thường xuyên dâng cúng y đến đức Phật, bậc quyến thuộc của thế gian.
BJT 27Bất cứ xứ sở, phố chợ, kinh thành nào tôi đi đến, ở tại tất cả các nơi ấy tôi đều được tôn vinh; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 28Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 29Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 30Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Maṇḍapadāyikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Maṇḍapadāyikā là phần thứ ba.
“Koṇāgamanabuddhassa,
maṇḍapo kārito mayā;
Dhuvaṁ ticīvaraṁdāsiṁ,
buddhassa lokabandhuno.
Yaṁ yaṁ janapadaṁ yāmi,
nigame rājadhāniyo;
Sabbattha pūjitā homi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ maṇḍapadāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maṇḍapadāyikātheriyāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 26 A pavilion was built by me
for Buddha Koṇāgamana,
and I gave robes unceasingly
to the Buddha, the World’s Kinsman. Verse 1
Walt 27 Whichever country I go to,
a small town or royal city,
I’m given pūjā everywhere:
that is the fruit of good karma. Verse 2
Walt 28 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 29 Being in Best Buddha's presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 30 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Bhikkhunī Maṇḍapadāyikā spoke these verses.
The legend of Maṇḍapadāyikā Therī is finished.
BJT 26Mái che dành cho đấng Hiền Trí Koṇāgamana đã được tôi cho thực hiện. Và tôi đã thường xuyên dâng cúng y đến đức Phật, bậc quyến thuộc của thế gian.
BJT 27Bất cứ xứ sở, phố chợ, kinh thành nào tôi đi đến, ở tại tất cả các nơi ấy tôi đều được tôn vinh; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 28Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 29Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 30Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Maṇḍapadāyikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Maṇḍapadāyikā là phần thứ ba.
“Koṇāgamanabuddhassa,
maṇḍapo kārito mayā;
Dhuvaṁ ticīvaraṁdāsiṁ,
buddhassa lokabandhuno.
Yaṁ yaṁ janapadaṁ yāmi,
nigame rājadhāniyo;
Sabbattha pūjitā homi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ maṇḍapadāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maṇḍapadāyikātheriyāpadānaṁ tatiyaṁ.