Tôi nghe như vầy:
Một thời, đức Phật ở trong vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ.
bấy, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có tám hạng người lưu chuyển sinh tử mà không trụ sinh tử. Sao gọi là tám? Hướng Tu-đà-hoàn, đắc Tu-đà-hoàn; hướng Tư-đà-hàm, đắc Tư-đà-hàm; hướng A-na-hàm, đắc A-na-hàm; hướng A-la-hán, đắc A-la-hán. Này Tỳ-kheo, đó gọi là có tám hạng người lưu chuyển sinh tử mà không trụ sinh tử. Cho nên, Tỳ-kheo, hãy tìm cầu phương tiện thoát nạn sinh tử.
“Các Tỳ-kheo, hãy học điều này như vậy.”
Các Tỳ-kheo sau khi nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
聞如是:
一時,佛在舍衛國祇樹給孤獨 T 0764c03園。
爾時,世尊告諸比丘:「有八種之人,流 T 0764c04轉生死,不住生死。云何為八,趣須陀洹、 T 0764c05得須陀洹、趣斯陀含、得斯陀含、趣阿那含、 T 0764c06得阿那含、趣阿羅漢、得阿羅漢。是謂,比丘!有 T 0764c07此八人流轉生死,不住生死。是故,比丘!求 T 0764c08其方便,度生死之難,勿住生死。如是,比 T 0764c09丘!當作是學。」
爾時,諸比丘聞佛所說,歡喜 T 0764c10奉行。
T 0764c11
馬血、齋、難陀 提婆達、船筏 T 0764c12
牧牛、無根信 世法、善、八人
T 0764c13
增壹阿含經卷第三十九
English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, đức Phật ở trong vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ.
bấy, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có tám hạng người lưu chuyển sinh tử mà không trụ sinh tử. Sao gọi là tám? Hướng Tu-đà-hoàn, đắc Tu-đà-hoàn; hướng Tư-đà-hàm, đắc Tư-đà-hàm; hướng A-na-hàm, đắc A-na-hàm; hướng A-la-hán, đắc A-la-hán. Này Tỳ-kheo, đó gọi là có tám hạng người lưu chuyển sinh tử mà không trụ sinh tử. Cho nên, Tỳ-kheo, hãy tìm cầu phương tiện thoát nạn sinh tử.
“Các Tỳ-kheo, hãy học điều này như vậy.”
Các Tỳ-kheo sau khi nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.