BJT 1707Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Thiên Vương tên Varuṇa. Có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng, tôi đã phục vụ đấng Toàn Giác.
BJT 1708Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Tối Thượng Nhân Atthadassī đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tất cả các nhạc cụ và đã đi đến cội Bồ Đề tối thượng.
BJT 1709Tôi đã phối hợp (âm thanh của) chũm chọe vào lời ca và điệu vũ, tôi đã phục vụ cội Bồ Đề tối thượng tợ như (phục vụ) bậc Toàn Giác đang ở trước mặt.
BJT 1710Sau khi phục vụ cội Bồ Đề ấy là loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, tôi đã xếp chân vào thế kiết già và đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1711Được hài lòng với nghiệp của mình, tôi đã được tịnh tín đối với cội Bồ Đề tối thượng. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi Hóa Lạc Thiên.
BJT 1712Trong khi luân chuyển ở cõi này cõi khác ở giữa loài người và ở giữa chư Thiên, có sáu mươi ngàn nhạc cụ luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1713Trước đây năm trăm kiếp, đã có ba mươi bốn vị Sát-đế-lỵ tên là Subāhu, (các vị ấy) đã được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1714Đối với tôi, ba loại lửa đã được dập tắt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1715Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekāsaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Varuṇo nāma nāmena,
devarājā ahaṁ tadā;
Upaṭṭhahesiṁ sambuddhaṁ,
sayoggabalavāhano.
Nibbute lokanāthamhi,
atthadassīnaruttame;
Tūriyaṁ sabbamādāya,
agamaṁ bodhimuttamaṁ.
Vāditena ca naccena,
sammatāḷasamāhito;
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
upaṭṭhiṁ bodhimuttamaṁ.
Upaṭṭhahitvā taṁ bodhiṁ,
dharaṇīruhapādapaṁ;
Pallaṅkaṁ ābhujitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Sakakammābhiraddhohaṁ,
pasanno bodhimuttame;
Tena cittappasādena,
nimmānaṁ upapajjahaṁ.
Saṭṭhitūriyasahassāni,
parivārenti maṁ sadā;
Manussesu ca devesu,
vattamānaṁ bhavābhave.
Tividhaggī nibbutā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Subāhū nāma nāmena,
catuttiṁsāsu khattiyā;
Sattaratanasampannā,
pañcakappasate ito.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekāsaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekāsaniyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 1707 Back then I was the king of gods,
known by the name of Varuṇa.
I attended the Sambuddha,
as his vehicle of power. Verse 1
Walt 1708 When Atthadassi, the Best Man,
Lord of the World, reached nirvana,
supplying all the turiyas,
I went to the best Bodhi tree. Verse 2
Walt 1709 As though facing the Sambuddha
I attended on the best Bodhi,
with music and with dances too,
well-accompanied by cymbals. Verse 3
Walt 1710 After having served that Bodhi
tree growing up from the earth there,
having eaten, with my legs crossed,
I passed away right on the spot. Verse 4
Walt 1711 Delighting in my own karma,
pleased in that superb Bodhi tree,
due to that pleasure in my heart,
I have achieved nirvana now. Verse 5
Walt 1712 And sixty thousand instruments
are attending me all the time
as I move on from birth to birth
among humans and also gods. Verse 6
Walt 1713 The three fires are blown out in me;
all new existence is destroyed.
I am bearing my last body
in the Buddha’s dispensation. Verse 7
Walt 1714 In the five hundredth aeon hence
there were thirty-four kṣatriyans
all of whom were named Subahū,
possessors of the seven gems. Verse 8
Walt 1715 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Ekāsaniya Thera spoke these verses.
The legend of Ekāsaniya Thera is finished.
BJT 1707Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Thiên Vương tên Varuṇa. Có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng, tôi đã phục vụ đấng Toàn Giác.
BJT 1708Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Tối Thượng Nhân Atthadassī đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tất cả các nhạc cụ và đã đi đến cội Bồ Đề tối thượng.
BJT 1709Tôi đã phối hợp (âm thanh của) chũm chọe vào lời ca và điệu vũ, tôi đã phục vụ cội Bồ Đề tối thượng tợ như (phục vụ) bậc Toàn Giác đang ở trước mặt.
BJT 1710Sau khi phục vụ cội Bồ Đề ấy là loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, tôi đã xếp chân vào thế kiết già và đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1711Được hài lòng với nghiệp của mình, tôi đã được tịnh tín đối với cội Bồ Đề tối thượng. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi Hóa Lạc Thiên.
BJT 1712Trong khi luân chuyển ở cõi này cõi khác ở giữa loài người và ở giữa chư Thiên, có sáu mươi ngàn nhạc cụ luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1713Trước đây năm trăm kiếp, đã có ba mươi bốn vị Sát-đế-lỵ tên là Subāhu, (các vị ấy) đã được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1714Đối với tôi, ba loại lửa đã được dập tắt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1715Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekāsaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Varuṇo nāma nāmena,
devarājā ahaṁ tadā;
Upaṭṭhahesiṁ sambuddhaṁ,
sayoggabalavāhano.
Nibbute lokanāthamhi,
atthadassīnaruttame;
Tūriyaṁ sabbamādāya,
agamaṁ bodhimuttamaṁ.
Vāditena ca naccena,
sammatāḷasamāhito;
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
upaṭṭhiṁ bodhimuttamaṁ.
Upaṭṭhahitvā taṁ bodhiṁ,
dharaṇīruhapādapaṁ;
Pallaṅkaṁ ābhujitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Sakakammābhiraddhohaṁ,
pasanno bodhimuttame;
Tena cittappasādena,
nimmānaṁ upapajjahaṁ.
Saṭṭhitūriyasahassāni,
parivārenti maṁ sadā;
Manussesu ca devesu,
vattamānaṁ bhavābhave.
Tividhaggī nibbutā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Subāhū nāma nāmena,
catuttiṁsāsu khattiyā;
Sattaratanasampannā,
pañcakappasate ito.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekāsaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekāsaniyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.