BJT 1870Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu thuyết giảng về vị thế Bất Tử đến tập thể dân chúng đông đảo.
BJT 1871Sau khi lắng nghe lời nói của Ngài, tôi đã bật thốt lên lời. Khi ấy, tôi đã chắp tay lên và có sự chăm chú.
BJT 1872“Giống như biển cả là đứng đầu trong số các nguồn nước, núi đá Neru là cao quý trong số các ngọn núi, tương tợ y như thế những người nào vận hành năng lực của tâm những người ấy không đạt được một phần trí tuệ của đức Phật.”
BJT 1873Sau khi qui định đường lối trong Giáo Pháp, đức Phật, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ, đã ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1874“Người nào đã ca ngợi trí tuệ về đức Phật, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, người ấy sẽ không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1875(Người ấy) sẽ thiêu đốt các phiền não, có sự chăm chú, khéo được định tĩnh, sẽ trở thành Thinh Văn của bậc Đạo Sư, với tên là Sobhita.”
BJT 1876(Trước đây) năm mươi ngàn kiếp, bảy vị (cùng) tên Yasuggata đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1877Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tam minh đã được thành tựu, tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
BJT 1878Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sobhita đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Padumuttaro nāma jino,
lokajeṭṭho narāsabho;
Mahato janakāyassa,
deseti amataṁ padaṁ.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
vācāsabhimudīritaṁ;
Añjaliṁ paggahetvāna,
ekaggo āsahaṁ tadā.
‘Yathā samuddo udadhīnamaggo,
Nerū nagānaṁ pavaro siluccayo;
Tatheva ye cittavasena vattare’,
Na buddhañāṇassa kalaṁ upenti te.
Dhammavidhiṁ ṭhapetvāna,
buddho kāruṇiko isi;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā,
imā gāthā abhāsatha.
‘Yo so ñāṇaṁ pakittesi,
buddhamhi lokanāyake;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ na gamissati.
Kilese jhāpayitvāna,
ekaggo susamāhito;
Sobhito nāma nāmena,
hessati satthu sāvako’.
Paññāse kappasahasse,
sattevāsuṁ yasuggatā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sobhito thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sobhitattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 1870 The Victor Padumuttara,
the World’s Best One, the Bull of Men,
before a large body of folks
did preach the path of deathlessness. Verse 1
Walt 1871 Then having listened to his words,
those majestic words he uttered,
pressing both my hands together,
I became tranquil at that time. Verse 2
Walt 1872“As the great ocean is
the foremost of the seas,
and the rock-heap Meru
is the best of mountains, Verse 3
likewise those people who
are controlled by the heart
approach not a tittle
of the Buddha’s knowledge.” Verse 4
Walt 1873The Buddha, Compassionate, Sage,
setting forth the Dhamma-method,
seated in the monks’ Assembly,
uttered this verse about me then: Verse 5
Walt 1874 “He who praises knowledge like this
when the Buddha, World-Leader lives,
for one hundred thousand aeons
will come to know no bad rebirth. Verse 6
Walt 1875 Having destroyed the defilements,
tranquil and well-attentive,
he’ll be the Teacher’s follower,
known by the name of Sobhita.” Verse 7
Walt 1877 I have burnt up my defilements,
all new existence is destroyed.
The three-fold knowing is attained,
I have done what the Buddha taught. Verse 8
Walt 1876In the fifty-thousandth aeon
there were seven Samuggatas,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 9
Walt 1878 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 10
Thus indeed Venerable Sobhita Thera spoke these verses.
The legend of Sobhita Thera is finished.
BJT 1870Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu thuyết giảng về vị thế Bất Tử đến tập thể dân chúng đông đảo.
BJT 1871Sau khi lắng nghe lời nói của Ngài, tôi đã bật thốt lên lời. Khi ấy, tôi đã chắp tay lên và có sự chăm chú.
BJT 1872“Giống như biển cả là đứng đầu trong số các nguồn nước, núi đá Neru là cao quý trong số các ngọn núi, tương tợ y như thế những người nào vận hành năng lực của tâm những người ấy không đạt được một phần trí tuệ của đức Phật.”
BJT 1873Sau khi qui định đường lối trong Giáo Pháp, đức Phật, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ, đã ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1874“Người nào đã ca ngợi trí tuệ về đức Phật, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, người ấy sẽ không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1875(Người ấy) sẽ thiêu đốt các phiền não, có sự chăm chú, khéo được định tĩnh, sẽ trở thành Thinh Văn của bậc Đạo Sư, với tên là Sobhita.”
BJT 1876(Trước đây) năm mươi ngàn kiếp, bảy vị (cùng) tên Yasuggata đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1877Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tam minh đã được thành tựu, tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
BJT 1878Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sobhita đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Padumuttaro nāma jino,
lokajeṭṭho narāsabho;
Mahato janakāyassa,
deseti amataṁ padaṁ.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
vācāsabhimudīritaṁ;
Añjaliṁ paggahetvāna,
ekaggo āsahaṁ tadā.
‘Yathā samuddo udadhīnamaggo,
Nerū nagānaṁ pavaro siluccayo;
Tatheva ye cittavasena vattare’,
Na buddhañāṇassa kalaṁ upenti te.
Dhammavidhiṁ ṭhapetvāna,
buddho kāruṇiko isi;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā,
imā gāthā abhāsatha.
‘Yo so ñāṇaṁ pakittesi,
buddhamhi lokanāyake;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ na gamissati.
Kilese jhāpayitvāna,
ekaggo susamāhito;
Sobhito nāma nāmena,
hessati satthu sāvako’.
Paññāse kappasahasse,
sattevāsuṁ yasuggatā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sobhito thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sobhitattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.