BJT 1902Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Vasabha. Ở chân ngọn núi ấy có khu ẩn cư đã được tạo lập.
BJT 1903Khi ấy, là vị Bà-la-môn tôi đã chỉ dạy ba ngàn học trò. Sau khi triệu tập những người học trò ấy lại, tôi đã ngồi xuống ở một bên.
BJT 1904Sau khi ngồi xuống ở một bên, là vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật, trong lúc tầm cầu về sự hiểu biết của đức Phật, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở trí tuệ (của Ngài).
BJT 1905Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã ngồi xuống ở tấm thảm bằng lá. Sau khi xếp vào tư thế kiết già, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1906Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về trí tuệ.
BJT 1907(Trước đây) hai mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Siridhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1908Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Rahosaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Rahosaññaka là phần thứ năm.
“Himavantassāvidūre,
vasabho nāma pabbato;
Tasmiṁ pabbatapādamhi,
assamo āsi māpito.
Tīṇi sissasahassāni,
vācesiṁ brāhmaṇo tadā;
Saṁharitvāna te sisse,
ekamantaṁ upāvisiṁ.
Ekamantaṁ nisīditvā,
brāhmaṇo mantapāragū;
Buddhavedaṁ gavesanto,
ñāṇe cittaṁ pasādayiṁ.
Tattha cittaṁ pasādetvā,
nisīdiṁ paṇṇasanthare;
Pallaṅkaṁ ābhujitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇasaññāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīsatikappamhi,
rājā siridharo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā rahosaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Rahosaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 1902 Close to the Himalayan range,
there is a mountain called Vasabha.
My ashram is made very well
there at the foot of that mountain. Verse 1
Walt 1903 For three thousand years that brahmin
uttered his teachings at that time.
Drawing the students together,
he dwelt there, sitting to one side. Verse 2
Walt 1904 The brahmin master of mantras,
while sitting there off to one side,
searching the Buddha’s knowledge,
pleased his heart over knowledge then. Verse 3
Walt 1905 After after pleasing my heart there,
I sat on a mat made of leaves;
getting into lotus posture,
I passed away right on the spot. Verse 4
Walt 1906 In the thirty-one aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of perceiving knowledge. Verse 5
Walt 1907 In the twenty-seventh aeon
there was a king, Siridhara,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 6
Walt 1908 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Rahosaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Rahosaññaka Thera is finished.
BJT 1902Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Vasabha. Ở chân ngọn núi ấy có khu ẩn cư đã được tạo lập.
BJT 1903Khi ấy, là vị Bà-la-môn tôi đã chỉ dạy ba ngàn học trò. Sau khi triệu tập những người học trò ấy lại, tôi đã ngồi xuống ở một bên.
BJT 1904Sau khi ngồi xuống ở một bên, là vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật, trong lúc tầm cầu về sự hiểu biết của đức Phật, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở trí tuệ (của Ngài).
BJT 1905Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã ngồi xuống ở tấm thảm bằng lá. Sau khi xếp vào tư thế kiết già, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1906Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về trí tuệ.
BJT 1907(Trước đây) hai mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Siridhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1908Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Rahosaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Rahosaññaka là phần thứ năm.
“Himavantassāvidūre,
vasabho nāma pabbato;
Tasmiṁ pabbatapādamhi,
assamo āsi māpito.
Tīṇi sissasahassāni,
vācesiṁ brāhmaṇo tadā;
Saṁharitvāna te sisse,
ekamantaṁ upāvisiṁ.
Ekamantaṁ nisīditvā,
brāhmaṇo mantapāragū;
Buddhavedaṁ gavesanto,
ñāṇe cittaṁ pasādayiṁ.
Tattha cittaṁ pasādetvā,
nisīdiṁ paṇṇasanthare;
Pallaṅkaṁ ābhujitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇasaññāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīsatikappamhi,
rājā siridharo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā rahosaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Rahosaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.