BJT 1955Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, bậc Toàn Giác, sau khi phát cháy như là khối lửa, đã viên tịch Niết Bàn.
BJT 1956Và khi bậc Đại Hùng đã Niết Bàn, đã có ngôi bảo tháp rộng rãi. Người người túc trực ngày và đêm ở gian nhà xá-lợi cao quý tối thượng.
BJT 1957Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã thực hiện vòng rào chắn bằng gỗ trầm hương. Và khi ấy, có làn khói phù hợp với ngôi bảo tháp được nhìn thấy.
BJT 1958Trong khi được sanh lên ở cõi hữu, dầu ở bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi không nhìn thấy tôi có sự thua kém; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1959Trước đây mười lăm kiếp, đã có tám vị (vua), tất cả các vị ấy có (cùng) tên Samatta, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1960Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saparivāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saparivāriya là phần thứ tư.
“Padumuttaro nāma jino,
lokajeṭṭho narāsabho;
Jalitvā aggikkhandhova,
sambuddho parinibbuto.
Nibbute ca mahāvīre,
thūpo vitthāriko ahu;
Dūratova upaṭṭhenti,
dhātugehavaruttame.
Pasannacitto sumano,
akaṁ candanavedikaṁ;
Dissati thūpakhandho ca,
thūpānucchaviko tadā.
Bhave nibbattamānamhi,
devatte atha mānuse;
Omattaṁ me na passāmi,
pubbakammassidaṁ phalaṁ.
Pañcadasakappasate,
ito aṭṭha janā ahuṁ;
Sabbe samattanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saparivāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saparivāriyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 1955 The Victor, Padumuttara,
the World’s Best One, the Bull of Men,
like a blazing column of fire,
the Sambuddha then passed away. Verse 1
Walt 1956 When the Great Hero passed away,
a stupa was piled up there then.
Day and night they attended on
the ultimate best relic-womb. Verse 2
Walt 1957 With a pleased heart and happy mind
I made a sandalwood railing,
and giving mounds of incense too,
the stupa was then suitable. Verse 3
Walt 1958 Transmigrating in existence,
whether it’s human or divine,
I saw no inferior state:
that’s the fruit of former karma. Verse 4
Walt 1959 In the fifteen-hundredth aeon
ago, there were eight people.
All of them were named Samatta,
wheel-turning kings with great power. Verse 5
Walt 1960 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Saparivāriya Thera spoke these verses.
The legend of Saparivāriya Thera is finished.
BJT 1955Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, bậc Toàn Giác, sau khi phát cháy như là khối lửa, đã viên tịch Niết Bàn.
BJT 1956Và khi bậc Đại Hùng đã Niết Bàn, đã có ngôi bảo tháp rộng rãi. Người người túc trực ngày và đêm ở gian nhà xá-lợi cao quý tối thượng.
BJT 1957Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã thực hiện vòng rào chắn bằng gỗ trầm hương. Và khi ấy, có làn khói phù hợp với ngôi bảo tháp được nhìn thấy.
BJT 1958Trong khi được sanh lên ở cõi hữu, dầu ở bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi không nhìn thấy tôi có sự thua kém; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1959Trước đây mười lăm kiếp, đã có tám vị (vua), tất cả các vị ấy có (cùng) tên Samatta, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1960Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saparivāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saparivāriya là phần thứ tư.
“Padumuttaro nāma jino,
lokajeṭṭho narāsabho;
Jalitvā aggikkhandhova,
sambuddho parinibbuto.
Nibbute ca mahāvīre,
thūpo vitthāriko ahu;
Dūratova upaṭṭhenti,
dhātugehavaruttame.
Pasannacitto sumano,
akaṁ candanavedikaṁ;
Dissati thūpakhandho ca,
thūpānucchaviko tadā.
Bhave nibbattamānamhi,
devatte atha mānuse;
Omattaṁ me na passāmi,
pubbakammassidaṁ phalaṁ.
Pañcadasakappasate,
ito aṭṭha janā ahuṁ;
Sabbe samattanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saparivāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saparivāriyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.