BJT 1983Đấng Tự Chủ bậc không bị đánh bại tên Sumedha, trong khi thực hành hạnh độc cư, đã đi sâu vào khu rừng lớn.
BJT 1984Sau khi nhìn thấy cây salala đã được trổ hoa, tôi đã buộc thành vòng hoa đội đầu. Tôi đã dâng lên đức Phật bằng cách đặt ở trước mặt đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1985(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1986(Trước đây) một ngàn chín trăm kiếp, mười sáu vị (cùng) tên Nimmita đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1987Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vaṭaṁsakiya là phần thứ chín.
“Sumedho nāma nāmena,
sayambhū aparājito;
Vivekamanubrūhanto,
ajjhogāhi mahāvanaṁ.
Saḷalaṁ pupphitaṁ disvā,
ganthitvāna vaṭaṁsakaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sammukhā lokanāyakaṁ.
Tiṁsakappasahassamhi,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ūnavīse kappasate,
soḷasāsuṁ sunimmitā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vaṭaṁsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vaṭaṁsakiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1983 The Self-Become, Unconquered One,
the Buddha known as Sumedha,
strengthening his separation,
went off into a great forest. Verse 1
Walt 1984 Having seen a sal tree blooming,
I bound up a hair-wreath right then.
Face to face with the World-Leader,
I gave that wreath to the Buddha. Verse 2
Walt 1985 In the thirty-thousand aeons
since I offered him that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 1986 In the nineteen-hundredth aeon
there were sixteen named Nimmita,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 4
Walt 1987 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Vaṭaṁsakiya Thera spoke these verses.
The legend of Vaṭaṁsakiya Thera is finished.
BJT 1983Đấng Tự Chủ bậc không bị đánh bại tên Sumedha, trong khi thực hành hạnh độc cư, đã đi sâu vào khu rừng lớn.
BJT 1984Sau khi nhìn thấy cây salala đã được trổ hoa, tôi đã buộc thành vòng hoa đội đầu. Tôi đã dâng lên đức Phật bằng cách đặt ở trước mặt đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1985(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1986(Trước đây) một ngàn chín trăm kiếp, mười sáu vị (cùng) tên Nimmita đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1987Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vaṭaṁsakiya là phần thứ chín.
“Sumedho nāma nāmena,
sayambhū aparājito;
Vivekamanubrūhanto,
ajjhogāhi mahāvanaṁ.
Saḷalaṁ pupphitaṁ disvā,
ganthitvāna vaṭaṁsakaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sammukhā lokanāyakaṁ.
Tiṁsakappasahassamhi,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ūnavīse kappasate,
soḷasāsuṁ sunimmitā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vaṭaṁsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vaṭaṁsakiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.