BJT 1961Khi đức Thế Tôn Siddhattha, đấng Bảo Hộ Thế Gian, vị thọ nhận các vật hiến cúng đã Niết Bàn, đã có lễ hội ở ngôi đại bảo tháp.
BJT 1962Trong khi lễ hội dành cho bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha đang được tiến hành, tôi đã cầm lấy bông hoa ummā và đã dâng lên ngôi bảo tháp.
BJT 1963(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bảo tháp.
BJT 1964Và trước đây vào kiếp thứ chín, tám mươi lăm vị vua (cùng) tên Somadeva đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1965Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ummāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ummāpupphiya là phần thứ năm.
“Nibbute lokamahite,
āhutīnaṁ paṭiggahe;
Siddhatthamhi bhagavati,
mahāthūpamaho ahu.
Mahe pavattamānamhi,
siddhatthassa mahesino;
Umāpupphaṁ gahetvāna,
thūpamhi abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thūpapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito ca navame kappe,
somadevasanāmakā;
Pañcāsītisu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā umāpupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Umāpupphiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 1961 When Siddhattha, the Blessed One,
Sacrificial Recipient,
the World-Worshipped One passed away,
a stupa festival took place. Verse 1
Walt 1962 While the festival proceeded
for Siddhattha the Sage so Great,
taking a blue flax flower \[then
I placed it upon the stupa. Verse 2
Walt 1963 In the ninety-four aeons since
I offered that flower there then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of stupa-pūjā. Verse 3
Walt 1964 And in the ninth aeon ago
there were five and eighty monarchs.
All were known as Somadeva,
wheel-turning kings with great power. Verse 4
Walt 1965 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Ummāpupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Ummāpupphiya Thera is finished.
BJT 1961Khi đức Thế Tôn Siddhattha, đấng Bảo Hộ Thế Gian, vị thọ nhận các vật hiến cúng đã Niết Bàn, đã có lễ hội ở ngôi đại bảo tháp.
BJT 1962Trong khi lễ hội dành cho bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha đang được tiến hành, tôi đã cầm lấy bông hoa ummā và đã dâng lên ngôi bảo tháp.
BJT 1963(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bảo tháp.
BJT 1964Và trước đây vào kiếp thứ chín, tám mươi lăm vị vua (cùng) tên Somadeva đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1965Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ummāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ummāpupphiya là phần thứ năm.
“Nibbute lokamahite,
āhutīnaṁ paṭiggahe;
Siddhatthamhi bhagavati,
mahāthūpamaho ahu.
Mahe pavattamānamhi,
siddhatthassa mahesino;
Umāpupphaṁ gahetvāna,
thūpamhi abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thūpapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito ca navame kappe,
somadevasanāmakā;
Pañcāsītisu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā umāpupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Umāpupphiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.