BJT 1966Tôi đã thực hiện vòng rào chắn ở cội Bồ Đề của bậc Hiền Trí Anomadassī. Tôi đã dâng cúng khối vôi bột và đã làm công việc tô trét.
BJT 1967Sau khi nhìn thấy hành động đã được thực hiện khéo léo ấy, đấng Tối Thượng Nhân Anomadassī, bậc Đạo Sư, đứng ở Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1968“Do việc làm về vôi bột này và do các nguyện lực của tác ý, (người này) sẽ thọ hưởng sự thành đạt và sẽ chấm dứt khổ đau.”
BJT 1969Tôi có vẻ mặt tịnh tín, có sự chăm chú, khéo được định tĩnh. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1970Trước đây tròn đủ một trăm kiếp không thiếu hụt, (tôi đã là) đức vua tên Sabbaghana, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1971Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Anulepadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Anulepadāyaka là phần thứ sáu.
“Anomadassīmunino,
bodhivedimakāsahaṁ;
Sudhāya piṇḍaṁ datvāna,
pāṇikammaṁ akāsahaṁ.
Disvā taṁ sukataṁ kammaṁ,
anomadassī naruttamo;
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā,
imaṁ gāthaṁ abhāsatha.
‘Iminā sudhakammena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Sampattiṁ anubhotvāna,
dukkhassantaṁ karissati’.
Pasannamukhavaṇṇomhi,
ekaggo susamāhito;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ito kappasate āsiṁ,
paripuṇṇe anūnake;
Rājā sabbaghano nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā anulepadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Anulepadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1966 I made the Bodhi-railing of
the Great Sage, Anomadassi.
After giving balls of plaster,
I did all of the work by hand. Verse 1
Walt 1967 Anomadassi, the Best Man,
the Teacher, seated with the monks,
having seen that work so well done,
then uttered this verse about me: Verse 2
Walt 1968 “Because of this plastering work,
and his intention and resolve,
after enjoying happiness,
he’ll make an end to suffering.” Verse 3
Walt 1969 My complexion shows my pleasure;
I’m tranquil and well-self-controlled.
I am bearing my last body
in the Buddha’s dispensation. Verse 4
Walt 1970 When the hundredth aeon ago
and no less had been completed,
I was named King Sabbagghana,
a wheel-turner with great power. Verse 5
Walt 1971 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Anulepadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Anulepadāyaka Thera is finished.
BJT 1966Tôi đã thực hiện vòng rào chắn ở cội Bồ Đề của bậc Hiền Trí Anomadassī. Tôi đã dâng cúng khối vôi bột và đã làm công việc tô trét.
BJT 1967Sau khi nhìn thấy hành động đã được thực hiện khéo léo ấy, đấng Tối Thượng Nhân Anomadassī, bậc Đạo Sư, đứng ở Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1968“Do việc làm về vôi bột này và do các nguyện lực của tác ý, (người này) sẽ thọ hưởng sự thành đạt và sẽ chấm dứt khổ đau.”
BJT 1969Tôi có vẻ mặt tịnh tín, có sự chăm chú, khéo được định tĩnh. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1970Trước đây tròn đủ một trăm kiếp không thiếu hụt, (tôi đã là) đức vua tên Sabbaghana, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1971Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Anulepadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Anulepadāyaka là phần thứ sáu.
“Anomadassīmunino,
bodhivedimakāsahaṁ;
Sudhāya piṇḍaṁ datvāna,
pāṇikammaṁ akāsahaṁ.
Disvā taṁ sukataṁ kammaṁ,
anomadassī naruttamo;
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā,
imaṁ gāthaṁ abhāsatha.
‘Iminā sudhakammena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Sampattiṁ anubhotvāna,
dukkhassantaṁ karissati’.
Pasannamukhavaṇṇomhi,
ekaggo susamāhito;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ito kappasate āsiṁ,
paripuṇṇe anūnake;
Rājā sabbaghano nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā anulepadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Anulepadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.