BJT 2214Tòa lâu đài với tám mươi bốn ngàn cột trụ làm bằng vàng đã khéo được hóa hiện ra cho tôi, tợ như (phép mầu do) cây như ý của chư Thiên.
BJT 2215Với tâm ý trong sạch, tôi đã cầm lấy bông hoa tamāla và đã dâng lên đức Phật Sikhī là đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2216Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2217Trước đây hai mươi kiếp, chỉ một mình (tôi) có tên Candatitta, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2218Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tamālapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Cullāsītisahassāni,
thambhā sovaṇṇayā ahū;
Devalaṭṭhipaṭibhāgaṁ,
vimānaṁ me sunimmitaṁ.
Tamālapupphaṁ paggayha,
vippasannena cetasā;
Buddhassa abhiropayiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatime kappe,
candatittoti ekako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tamālapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tamālapupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2214 My magically-made mansion,
with eighty-four lakhs of pillars,
was a lovely golden color,
the equal of a divine tree. Verse 1
Walt 2215 Plucking a tamāla flower
with a mind which was very clear,
I offered it to the Buddha
Sikhi, the Kinsman of the World. Verse 2
Walt 2216 in the thirty-one aeons since
I did that good karma then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2217 In the twentieth aeon ago
there was one named Candatitta,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2218 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Tamālapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Tamālapupphiya Thera is finished.
BJT 2214Tòa lâu đài với tám mươi bốn ngàn cột trụ làm bằng vàng đã khéo được hóa hiện ra cho tôi, tợ như (phép mầu do) cây như ý của chư Thiên.
BJT 2215Với tâm ý trong sạch, tôi đã cầm lấy bông hoa tamāla và đã dâng lên đức Phật Sikhī là đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2216Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2217Trước đây hai mươi kiếp, chỉ một mình (tôi) có tên Candatitta, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2218Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tamālapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Cullāsītisahassāni,
thambhā sovaṇṇayā ahū;
Devalaṭṭhipaṭibhāgaṁ,
vimānaṁ me sunimmitaṁ.
Tamālapupphaṁ paggayha,
vippasannena cetasā;
Buddhassa abhiropayiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatime kappe,
candatittoti ekako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tamālapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tamālapupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.