BJT 2219Cỏ mà vị ẩn sĩ sống ở trong rừng (đã) cắt cho bậc Đạo Sư, tất cả cỏ ấy đã ngã xuống ở trên mặt đất, nghiêng về phía phải.
BJT 2220Khi ấy, tôi đã cầm lấy cỏ ấy và đã trải ra ở phần cao nhất của mặt đất. Và tôi đã mang lại chỉ ba lá cây thốt nốt.
BJT 2221Sau khi làm mái che bằng cỏ, tôi đã dâng cúng đến (đức Phật) Siddhattha. Chư Thiên và nhân loại đã duy trì (mái che) cho bậc Đạo Sư ấy trong bảy ngày.
BJT 2222Kể từ khi tôi đã dâng cúng cỏ trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cỏ.
BJT 2223Trước đây sáu mươi lăm kiếp, bốn vị (cùng) tên Mahaddhana đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2224Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇasantharadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Yaṁ dāyavāsiko isi,
tiṇaṁ lāyati satthuno;
Sabbe padakkhiṇāvaṭṭā,
pathabyā nipatiṁsu te.
Tamahaṁ tiṇamādāya,
santhariṁ dharaṇuttame;
Tīṇeva tālapattāni,
āharitvānahaṁ tadā.
Tiṇena chadanaṁ katvā,
siddhatthassa adāsahaṁ;
Sattāhaṁ dhārayuṁ tassa,
devamānusasatthuno.
Catunnavutito kappe,
yaṁ tiṇaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tiṇadānassidaṁ phalaṁ.
Pañcasaṭṭhimhito kappe,
cattārosuṁ mahaddhanā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiṇasanthārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tiṇasanthārakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 2219 What grass a forest-dwelling sage
is reaping for the Great Teacher,
all those blades turning to the right
fell down upon the earth back then. Verse 1
Walt 2220 That I, taking a load of grass
and bringing blades of grass and leaves
of palmyra did make a mat,
spread out on the excellent ground. Verse 2
Walt 2221 Fashioning that grass and those leaves,
I gave that mat to Siddhattha;
for seven days I bore it there
for the Teacher of Gods and Men. Verse 3
Walt 2222 In the ninety-four aeons since
I gave the Buddha grass back then
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a gift of grass. Verse 4
Walt 2223 In the sixty-fifth aeon hence
there were four named Mahādhana,
wheel-turning monarchs with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 2224 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Tiṇasantharadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Tiṇasantharadāyaka Thera is finished.
BJT 2219Cỏ mà vị ẩn sĩ sống ở trong rừng (đã) cắt cho bậc Đạo Sư, tất cả cỏ ấy đã ngã xuống ở trên mặt đất, nghiêng về phía phải.
BJT 2220Khi ấy, tôi đã cầm lấy cỏ ấy và đã trải ra ở phần cao nhất của mặt đất. Và tôi đã mang lại chỉ ba lá cây thốt nốt.
BJT 2221Sau khi làm mái che bằng cỏ, tôi đã dâng cúng đến (đức Phật) Siddhattha. Chư Thiên và nhân loại đã duy trì (mái che) cho bậc Đạo Sư ấy trong bảy ngày.
BJT 2222Kể từ khi tôi đã dâng cúng cỏ trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cỏ.
BJT 2223Trước đây sáu mươi lăm kiếp, bốn vị (cùng) tên Mahaddhana đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2224Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇasantharadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Yaṁ dāyavāsiko isi,
tiṇaṁ lāyati satthuno;
Sabbe padakkhiṇāvaṭṭā,
pathabyā nipatiṁsu te.
Tamahaṁ tiṇamādāya,
santhariṁ dharaṇuttame;
Tīṇeva tālapattāni,
āharitvānahaṁ tadā.
Tiṇena chadanaṁ katvā,
siddhatthassa adāsahaṁ;
Sattāhaṁ dhārayuṁ tassa,
devamānusasatthuno.
Catunnavutito kappe,
yaṁ tiṇaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tiṇadānassidaṁ phalaṁ.
Pañcasaṭṭhimhito kappe,
cattārosuṁ mahaddhanā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiṇasanthārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tiṇasanthārakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.