BJT 2248Tôi đã là con khỉ có sức mạnh và nhanh nhẹn, thường lai vãng ở nơi hiểm trở của ngọn núi. Sau khi nhìn thấy cây tinduka có trái, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 2249Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã lìa khỏi (chỗ ngụ) vài ngày và đã xem xét đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha, bậc đã đi đến tận cùng ba cõi.
BJT 2250Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian cùng với một ngàn bậc Vô Lậu đã đi đến gần tôi.
BJT 2251Sau khi làm cho sanh khởi niềm hưng phấn, tôi đã đi đến gần, có trái cây ở tay. Đức Thế Tôn, đấng Toàn Tri, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng đã thọ nhận.
BJT 2252Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2253Trước đây năm mươi bảy kiếp, (tôi đã là) vị có tên Upananda, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2254Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tindukadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Giriduggacaro āsiṁ,
makkaṭo thāmavegiko;
Phalinaṁ tindukaṁ disvā,
buddhaseṭṭhaṁ anussariṁ.
Nikkhamitvā katipāhaṁ,
viciniṁ lokanāyakaṁ;
Pasannacitto sumano,
siddhatthaṁ tibhavantaguṁ.
Mama saṅkappamaññāya,
satthā loke anuttaro;
Khīṇāsavasahassehi,
āgacchi mama santikaṁ.
Pāmojjaṁ janayitvāna,
phalahattho upāgamiṁ;
Paṭiggahesi bhagavā,
sabbaññū vadataṁ varo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
upanandasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tindukadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tindukadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2248 Traveling a bad mountain road,
I was a monkey, strong and fast.
Seeing wild mangosteen in fruit,
I called to mind the Best Buddha. Verse 1
Walt 2249 Going forth for several days,
cheerful, with pleasure in my heart
I sought the Leader of the World,
Siddhattha, the Three-Worlds-Ender. Verse 2
Walt 2250 Realizing that thought of mine,
the Teacher, Supreme in the World,
came into my vicinity
with one thousand free of outflows. Verse 3
Walt 2251 Generating great delight then,
I approached him with fruit in hand.
The Blessed One accepted it,
the Omniscient, Best Debater. Verse 4
Walt 2252 In the ninety-four aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a gift of fruit. Verse 5
Walt 2253 In the fifty-seventh aeon
there was one named Upananda,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 6
Walt 2254 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Tindukadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Tindukadāyaka Thera is finished.
BJT 2248Tôi đã là con khỉ có sức mạnh và nhanh nhẹn, thường lai vãng ở nơi hiểm trở của ngọn núi. Sau khi nhìn thấy cây tinduka có trái, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 2249Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã lìa khỏi (chỗ ngụ) vài ngày và đã xem xét đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha, bậc đã đi đến tận cùng ba cõi.
BJT 2250Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian cùng với một ngàn bậc Vô Lậu đã đi đến gần tôi.
BJT 2251Sau khi làm cho sanh khởi niềm hưng phấn, tôi đã đi đến gần, có trái cây ở tay. Đức Thế Tôn, đấng Toàn Tri, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng đã thọ nhận.
BJT 2252Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2253Trước đây năm mươi bảy kiếp, (tôi đã là) vị có tên Upananda, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2254Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tindukadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Giriduggacaro āsiṁ,
makkaṭo thāmavegiko;
Phalinaṁ tindukaṁ disvā,
buddhaseṭṭhaṁ anussariṁ.
Nikkhamitvā katipāhaṁ,
viciniṁ lokanāyakaṁ;
Pasannacitto sumano,
siddhatthaṁ tibhavantaguṁ.
Mama saṅkappamaññāya,
satthā loke anuttaro;
Khīṇāsavasahassehi,
āgacchi mama santikaṁ.
Pāmojjaṁ janayitvāna,
phalahattho upāgamiṁ;
Paṭiggahesi bhagavā,
sabbaññū vadataṁ varo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
upanandasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tindukadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tindukadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.