BJT 2236Sau khi nhìn thấy cây aṅkola với chùm hoa cao quý có lớp vỏ bọc đã được trổ hoa, tôi đã hái xuống bông hoa ấy và đã đi đến gặp đức Phật.
BJT 2237Vào thời điểm ấy, bậc Đại Hiền Trí Siddhattha có sự ẩn cư. Sau khi bày tỏ sự tôn kính trong chốc lát, tôi đã rải rắc bông hoa ở nơi hang động.
BJT 2238(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2239Trước đây ba mươi sáu kiếp, (tôi đã là) vị Devagajjita độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2240Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Aṅkolaka là phần thứ năm.
“Aṅkolaṁ pupphitaṁ disvā,
mālāvaraṁ sakosakaṁ;
Ocinitvāna taṁ pupphaṁ,
agamaṁ buddhasantikaṁ.
Siddhattho tamhi samaye,
patilīno mahāmuni;
Muhuttaṁ paṭimānetvā,
guhāyaṁ pupphamokiriṁ.
Catunnavutito kappe,
Yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
Pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Chattiṁsamhi ito kappe,
āseko devagajjito;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aṅkolako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aṅkolakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2236 Seeing an aṅkola in bloom
with excellent flowers and buds,
having plucked a flower from it,
I went to the Buddha’s presence. Verse 1
Walt 2237 In that period Siddhattha
was the Hidden One, the Great Sage.
Honoring him for a moment,
I tossed that bloom into the cave. Verse 2
Walt 2238 In the ninety-four aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2239 In the thirty-sixth aeon hence
I was one Devagajjita,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2240 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Aṅkolaka Thera spoke these verses.
The legend of Aṅkolaka Thera is finished.
BJT 2236Sau khi nhìn thấy cây aṅkola với chùm hoa cao quý có lớp vỏ bọc đã được trổ hoa, tôi đã hái xuống bông hoa ấy và đã đi đến gặp đức Phật.
BJT 2237Vào thời điểm ấy, bậc Đại Hiền Trí Siddhattha có sự ẩn cư. Sau khi bày tỏ sự tôn kính trong chốc lát, tôi đã rải rắc bông hoa ở nơi hang động.
BJT 2238(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2239Trước đây ba mươi sáu kiếp, (tôi đã là) vị Devagajjita độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2240Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Aṅkolaka là phần thứ năm.
“Aṅkolaṁ pupphitaṁ disvā,
mālāvaraṁ sakosakaṁ;
Ocinitvāna taṁ pupphaṁ,
agamaṁ buddhasantikaṁ.
Siddhattho tamhi samaye,
patilīno mahāmuni;
Muhuttaṁ paṭimānetvā,
guhāyaṁ pupphamokiriṁ.
Catunnavutito kappe,
Yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
Pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Chattiṁsamhi ito kappe,
āseko devagajjito;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aṅkolako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aṅkolakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.