BJT 2681Lúc bấy giờ, người con trai của tôi đã xuất gia, có trang phục là y ca-sa. Và vị ấy đã đạt được bản thể của vị Phật, đã Niết Bàn, được thế gian tôn vinh.
BJT 2682Trong lúc tìm hiểu về (tăm tích) người con trai của mình, tôi đã đi lần theo ở phía sau. Tôi đã đi đến giàn hỏa thiêu của con người vĩ đại đã được Niết Bàn.
BJT 2683Ở tại nơi ấy, tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ giàn hỏa thiêu. Khi ấy, tôi đã cầm lấy chiếc lọng trắng và đã dâng lên.
BJT 2684(Kể từ khi) tôi đã dâng lên chiếc lọng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc lọng.
BJT 2685Trước đây hai mươi lăm kiếp, bảy vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Mahāraha ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2686Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Chattadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Putto mama pabbajito,
kāsāyavasano tadā;
So ca buddhattaṁ sampatto,
nibbuto lokapūjito.
Vicinanto sakaṁ puttaṁ,
agamaṁ pacchato ahaṁ;
Nibbutassa mahantassa,
citakaṁ agamāsahaṁ.
Paggayha añjaliṁ tattha,
vanditvā citakaṁ ahaṁ;
Setacchattañca paggayha,
āropesiṁ ahaṁ tadā.
Catunnavutito kappe,
yaṁ chattamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
chattadānassidaṁ phalaṁ.
Pañcavīse ito kappe,
satta āsuṁ janādhipā;
Mahārahasanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā chattadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Chattadāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 2681 My son was a renouncer then,
wearing a saffron-colored robe.
He had realized Buddhahood
and nirvana, Lamp of the World. Verse 1
Walt 2682 Finding out about my own son,
afterwards I went to that place,
I went to the funeral pyre
of the Great One who’d passed away.Verse 2
Walt 2683 Pressing my hands together there,
I worshipped the funeral pyre,
and taking a white umbrella
I raised it up there at that time. Verse 3
Walt 2684 In the ninety-four aeons since
I offered that white umbrella,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of giving umbrellas. Verse 4
Walt 2685 In the twenty-fifth aeon hence
there were seven lords of people
whose names all were Mahārahā,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 5
Walt 2686 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Chattadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Chattadāyaka Thera is finished.
BJT 2681Lúc bấy giờ, người con trai của tôi đã xuất gia, có trang phục là y ca-sa. Và vị ấy đã đạt được bản thể của vị Phật, đã Niết Bàn, được thế gian tôn vinh.
BJT 2682Trong lúc tìm hiểu về (tăm tích) người con trai của mình, tôi đã đi lần theo ở phía sau. Tôi đã đi đến giàn hỏa thiêu của con người vĩ đại đã được Niết Bàn.
BJT 2683Ở tại nơi ấy, tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ giàn hỏa thiêu. Khi ấy, tôi đã cầm lấy chiếc lọng trắng và đã dâng lên.
BJT 2684(Kể từ khi) tôi đã dâng lên chiếc lọng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc lọng.
BJT 2685Trước đây hai mươi lăm kiếp, bảy vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Mahāraha ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2686Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Chattadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Putto mama pabbajito,
kāsāyavasano tadā;
So ca buddhattaṁ sampatto,
nibbuto lokapūjito.
Vicinanto sakaṁ puttaṁ,
agamaṁ pacchato ahaṁ;
Nibbutassa mahantassa,
citakaṁ agamāsahaṁ.
Paggayha añjaliṁ tattha,
vanditvā citakaṁ ahaṁ;
Setacchattañca paggayha,
āropesiṁ ahaṁ tadā.
Catunnavutito kappe,
yaṁ chattamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
chattadānassidaṁ phalaṁ.
Pañcavīse ito kappe,
satta āsuṁ janādhipā;
Mahārahasanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā chattadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Chattadāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.