BJT 2671Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Bà-la-môn tên Ajita. Có ý định dâng tặng vật hiến cúng, tôi đã thu thập nhiều loại bông hoa.
BJT 2672Sau khi nhìn thấy giàn hỏa thiêu của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī đang bốc cháy, tôi đã đem số bông hoa ấy lại và đã rải rắc ở giàn hỏa thiêu.
BJT 2673(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2674Trước đây hai mươi bảy kiếp, bảy vị thống lãnh loài người (cùng) tên Supajjalita ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2675Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ajito nāma nāmena,
ahosiṁ brāhmaṇo tadā;
Āhutiṁ yiṭṭhukāmohaṁ,
nānāpupphaṁ samānayiṁ.
Jalantaṁ citakaṁ disvā,
sikhino lokabandhuno;
Tañca pupphaṁ samānetvā,
citake okiriṁ ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
sattāsuṁ manujādhipā;
Supajjalitanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Citakapūjakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2671 At that time I was a brahmin,
known by the name of Ajita.
Wishing to do a sacrifice,
I’d gathered various flowers. Verse 1
Walt 2672 After seeing the burning pyre,
of Sikhi, Kinsman of the World,
gathering those flowers again
I strew them on that burning pyre. Verse 2
Walt 2673 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2674 In the twenty-seventh aeon
hence, there were seven lords of men.
They were named Supajjalita,
wheel-turning kings with great strength. Verse 4
Walt 2675 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Citapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Citapūjaka Thera is finished.
BJT 2671Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Bà-la-môn tên Ajita. Có ý định dâng tặng vật hiến cúng, tôi đã thu thập nhiều loại bông hoa.
BJT 2672Sau khi nhìn thấy giàn hỏa thiêu của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī đang bốc cháy, tôi đã đem số bông hoa ấy lại và đã rải rắc ở giàn hỏa thiêu.
BJT 2673(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2674Trước đây hai mươi bảy kiếp, bảy vị thống lãnh loài người (cùng) tên Supajjalita ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2675Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ajito nāma nāmena,
ahosiṁ brāhmaṇo tadā;
Āhutiṁ yiṭṭhukāmohaṁ,
nānāpupphaṁ samānayiṁ.
Jalantaṁ citakaṁ disvā,
sikhino lokabandhuno;
Tañca pupphaṁ samānetvā,
citake okiriṁ ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
sattāsuṁ manujādhipā;
Supajjalitanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Citakapūjakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.