BJT 27012702. Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Bà-la-môn tên Upasāḷhaka. Sau khi nhìn thấy bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đi sâu vào khu rừng rậm, tôi đã đảnh lễ vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian ở hai bàn chân. Biết được tôi có tâm đã được tịnh tín, đức Phật đã biến mất.
BJT 2703Sau khi lìa khỏi khu rừng rậm, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng. Sau khi tán dương khu vực ấy, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2704(Kể từ khi) tôi đã tán dương khu vực ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tán dương.
BJT 2705Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Desakittakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Upasālakanāmohaṁ,
ahosiṁ brāhmaṇo tadā;
Kānanaṁ vanamogāḷhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Disvāna vandiṁ pādesu,
lokāhutipaṭiggahaṁ;
Pasannacittaṁ maṁ ñatvā,
buddho antaradhāyatha.
Kānanā abhinikkhamma,
buddhaseṭṭhamanussariṁ;
Taṁ desaṁ kittayitvāna,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ desamabhikittayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kittanāya idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā desakittako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Desakittakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2701-2702Back then I was a brahmin man
whose name was Upasālaka.
Seeing the World’s Best One, Man-Bull,
Getting the World’s Sacrifices,
plunged into the woods, the forest,
I worshipped the Buddha’s feet there.
Discerning my mental pleasure,
the Buddha disappeared right there. Verse 1-2
Walt 2703 Having come out of the forest,
I called to mind the Best Buddha.
Proclaiming that to the region,
I joyed an aeon in heaven. Verse 3
Walt 2704 In the ninety-two aeons since
I proclaimed that to the region,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of proclaiming. Verse 4
Walt 2705 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Desakittiya Thera spoke these verses.
The legend of Desakittiya Thera is finished.
BJT 27012702. Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Bà-la-môn tên Upasāḷhaka. Sau khi nhìn thấy bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đi sâu vào khu rừng rậm, tôi đã đảnh lễ vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian ở hai bàn chân. Biết được tôi có tâm đã được tịnh tín, đức Phật đã biến mất.
BJT 2703Sau khi lìa khỏi khu rừng rậm, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng. Sau khi tán dương khu vực ấy, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2704(Kể từ khi) tôi đã tán dương khu vực ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tán dương.
BJT 2705Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Desakittakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Upasālakanāmohaṁ,
ahosiṁ brāhmaṇo tadā;
Kānanaṁ vanamogāḷhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Disvāna vandiṁ pādesu,
lokāhutipaṭiggahaṁ;
Pasannacittaṁ maṁ ñatvā,
buddho antaradhāyatha.
Kānanā abhinikkhamma,
buddhaseṭṭhamanussariṁ;
Taṁ desaṁ kittayitvāna,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ desamabhikittayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kittanāya idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā desakittako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Desakittakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.