BJT 2736Lúc bấy giờ, đã có khu ẩn cư ở bờ sông Bhāgīrathī. Có sự mong cầu, tôi đã đi đến khu ẩn cư ấy, tay cầm trái cây.
BJT 2737Ở tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy (đức Phật) Vipassī tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng. Tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư tất cả trái cây mà tôi có.
BJT 2738Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2739Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Bhāgīrathīnadītīre,
ahosi assamo tadā;
Tamahaṁ assamaṁ gacchiṁ,
phalahattho apekkhavā.
Vipassiṁ tattha addakkhiṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Yaṁ me atthi phalaṁ sabbaṁ,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā phaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Phaladāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2736 On Bhāgīrathī River’s bank,
there was a hermitage back then.
I went to that hermitage once,
expectantly, fruit in my hands. Verse 1
Walt 2737 I saw Vipassi Buddha there,
bright but cool like a rayless sun.
I donated to the Teacher
all of the fruit I had in hand. Verse 2
Walt 2738 In the ninety-one aeons since
I gave that fruit to him back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 2739 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Phaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Phaladāyaka Thera is finished.
BJT 2736Lúc bấy giờ, đã có khu ẩn cư ở bờ sông Bhāgīrathī. Có sự mong cầu, tôi đã đi đến khu ẩn cư ấy, tay cầm trái cây.
BJT 2737Ở tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy (đức Phật) Vipassī tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng. Tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư tất cả trái cây mà tôi có.
BJT 2738Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2739Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Bhāgīrathīnadītīre,
ahosi assamo tadā;
Tamahaṁ assamaṁ gacchiṁ,
phalahattho apekkhavā.
Vipassiṁ tattha addakkhiṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Yaṁ me atthi phalaṁ sabbaṁ,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā phaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Phaladāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.