BJT 2763Sườn núi đã được tôi làm sạch sẽ dành cho đức Thế Tôn Piyadassī. Và tôi đã bố trí lu nước cho việc sử dụng của vị (Phật) như thế ấy.
BJT 27642765. Đức Phật, bậc Đại Hiền Trí Piyadassī, đã chú nguyện về việc ấy cho tôi rằng: “Tòa lâu đài ấy có một ngàn khu vực, có một trăm quả cầu tròn, được trang hoàng với những lá cờ, được làm với màu lục, và châu báu không phải là ít sẽ được sanh lên (cho ngươi).” Sau khi dâng cúng vật thí là sườn núi, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2766Trước đây 32 kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Susuddha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2767Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pabbhāradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Tua nhụy, vật thơm, và vật thực, vị có sự suy tưởng về Giáo Pháp, và (cúng dường) bằng trái cây, niềm tịnh tín, và vị dâng cúng tu viện, lớp vữa tô, vị suy tưởng về đức Phật, và vị dâng cúng sườn núi; (tổng cộng) có năm mươi mốt câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Padumakesariya là phẩm thứ ba mươi mốt.
“Piyadassino bhagavato,
pabbhāro sodhito mayā;
Ghaṭakañca upaṭṭhāsiṁ,
paribhogāya tādino.
Taṁ me buddho viyākāsi,
piyadassī mahāmuni;
Sahassakaṇḍo satabheṇḍu,
dhajālu haritāmayo.
Nibbattissati so yūpo,
ratanañca anappakaṁ;
Pabbhāradānaṁ datvāna,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Ito bāttiṁsakappamhi,
susuddho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pabbhāradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pabbhāradāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Padumakesaravaggo ekatiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Kesaraṁ gandhamannañca,
dhammasaññī phalena ca;
Pasādārāmadāyī ca,
lepako buddhasaññako;
Pabbhārado ca gāthāyo,
ekapaññāsa kittitā.
Walt 2763 I cleaned up a mountain cave
for Piyadassi, the Blessed One,
and looked after the water pot
for the Neutral One’s consumption. Verse 1
Walt 2764-2765Piyadassi, the Greatest Sage,
the Buddha, explained that for me
“a mil-kaṇḍa cent-bheṇḍu large
sacrifice post will come to be,
made out of gold, covered in flags;
a not small group of gems as well.”
Having given a mountain cave,
I joyed an aeon in heaven. Verse 2-3
Walt 2766 In the thirty-second aeon
lived the ruler named Susuddha,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2767 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Pabbhāradāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Pabbhāradāyaka Thera is finished.
The Summary:
Kesara, Gandha and Anna,
Dhammasañña and Phala too,
Pasāda, Ārāmadāyi,
Lomaka, Buddhasaññaka,
and Pabbhārada; the verses,
they say, are one less than fifty.
The Padumakesariya Chapter, the Thirty-First
BJT 2763Sườn núi đã được tôi làm sạch sẽ dành cho đức Thế Tôn Piyadassī. Và tôi đã bố trí lu nước cho việc sử dụng của vị (Phật) như thế ấy.
BJT 27642765. Đức Phật, bậc Đại Hiền Trí Piyadassī, đã chú nguyện về việc ấy cho tôi rằng: “Tòa lâu đài ấy có một ngàn khu vực, có một trăm quả cầu tròn, được trang hoàng với những lá cờ, được làm với màu lục, và châu báu không phải là ít sẽ được sanh lên (cho ngươi).” Sau khi dâng cúng vật thí là sườn núi, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2766Trước đây 32 kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Susuddha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2767Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pabbhāradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Tua nhụy, vật thơm, và vật thực, vị có sự suy tưởng về Giáo Pháp, và (cúng dường) bằng trái cây, niềm tịnh tín, và vị dâng cúng tu viện, lớp vữa tô, vị suy tưởng về đức Phật, và vị dâng cúng sườn núi; (tổng cộng) có năm mươi mốt câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Padumakesariya là phẩm thứ ba mươi mốt.
“Piyadassino bhagavato,
pabbhāro sodhito mayā;
Ghaṭakañca upaṭṭhāsiṁ,
paribhogāya tādino.
Taṁ me buddho viyākāsi,
piyadassī mahāmuni;
Sahassakaṇḍo satabheṇḍu,
dhajālu haritāmayo.
Nibbattissati so yūpo,
ratanañca anappakaṁ;
Pabbhāradānaṁ datvāna,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Ito bāttiṁsakappamhi,
susuddho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pabbhāradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pabbhāradāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Padumakesaravaggo ekatiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Kesaraṁ gandhamannañca,
dhammasaññī phalena ca;
Pasādārāmadāyī ca,
lepako buddhasaññako;
Pabbhārado ca gāthāyo,
ekapaññāsa kittitā.