BJT 2740Bạch đức Phật Anh Hùng, con kính lễ Ngài! Ngài đã được giải thoát về mọi phương diện. Vì con đã bị lâm vào cảnh bất hạnh, xin Ngài hãy là nơi nương nhờ của con đây.
BJT 2741Đức Siddhattha, bậc không người đối địch ở thế gian, đã chú nguyện cho tôi đây rằng: “Hội Chúng là vô thượng, không thể đo lường, sánh bằng biển lớn.
BJT 2742Ngươi hãy làm cho tâm được tịnh tín ở Hội Chúng, thửa ruộng không bị nhơ bẩn, nguồn ban phát kết quả vô cùng tận. Ngươi đã gieo hạt giống tốt, ngươi hãy trồng tỉa ở tại nơi ấy.”
BJT 2743Sau khi nói xong điều này, sau khi đã chỉ dạy cho tôi như thế, đấng Toàn Tri, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đã bay lên khoảng không ở bầu trời.
BJT 2744Khi bậc Toàn Tri, đấng Nhân Ngưu, vừa mới ra đi không bao lâu, tôi đã gần kề sự chết, và tôi đã được sanh lên cõi trời Đẩu Suất.
BJT 2745Khi ấy, sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín ở Hội Chúng, thửa ruộng không bị nhơ bẩn, nguồn ban phát kết quả vô cùng tận, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2746Kể từ khi tôi đã đạt được niềm tịnh tín trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của niềm tịnh tín.
BJT 2747Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sampasādakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“‘Namo te buddha vīratthu,
vippamuttosi sabbadhi;
Byasanamhi anuppatto,
tassa me saraṇaṁ bhava’.
Siddhattho tassa byākāsi,
loke appaṭipuggalo;
‘Mahodadhisamo saṅgho,
appameyyo anuttaro.
Tattha tvaṁ viraje khette,
anantaphaladāyake;
Saṅghe cittaṁ pasādetvā,
subījaṁ vāpa ropaya’.
Idaṁ vatvāna sabbaññū,
lokajeṭṭho narāsabho;
Mameva anusāsitvā,
vehāsaṁ nabhamuggami.
Aciraṁ gatamattamhi,
sabbaññumhi narāsabhe;
Maraṇaṁ samanuppatto,
tusitaṁ upapajjahaṁ.
Tadāhaṁ viraje khette,
anantaphaladāyake;
Saṅghe cittaṁ pasādetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Catunnavutito kappe,
pasādamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pasādassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sampasādako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sampasādakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 2740 “Praise to you, O Buddha-Hero!
You are the Clear One everywhere.
Calamity’s befallen me;
become the refuge for this me.” Verse 1
Walt 2741-2742Siddhattha Buddha, in the world
the Peerless One, explained to me:
“The Monks’ Assembly, ocean-like,
is without measure, unexcelled.
Bring your heart pleasure in the monks
and plant the seed of happiness
there in that field which has no flaws,
which provides fruit without limit.” Verse 2-3
Walt 2743 Saying that, the Omniscient One,
the World’s Best, the Bull among Men,
after instructing me that way,
rose up into the sky, the sky! Verse 4
Walt 2744 Not long after the Bull of Men,
Omniscient One, had gone his way,
the time of my own death arrived;
I was reborn in Tusitā. Verse 5
Walt 2745 Then in that field which has no flaws
which provides fruit without limit,
in the monks, having pleased my heart,
I joyed an aeon in heaven. Verse 6
Walt 2746 In the ninety-four aeons since
I received that pleasure back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of feeling pleasure. Verse 7
Walt 2747 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Sampasādaka Thera spoke these verses.
The legend of Sampasādaka Thera is finished.
BJT 2740Bạch đức Phật Anh Hùng, con kính lễ Ngài! Ngài đã được giải thoát về mọi phương diện. Vì con đã bị lâm vào cảnh bất hạnh, xin Ngài hãy là nơi nương nhờ của con đây.
BJT 2741Đức Siddhattha, bậc không người đối địch ở thế gian, đã chú nguyện cho tôi đây rằng: “Hội Chúng là vô thượng, không thể đo lường, sánh bằng biển lớn.
BJT 2742Ngươi hãy làm cho tâm được tịnh tín ở Hội Chúng, thửa ruộng không bị nhơ bẩn, nguồn ban phát kết quả vô cùng tận. Ngươi đã gieo hạt giống tốt, ngươi hãy trồng tỉa ở tại nơi ấy.”
BJT 2743Sau khi nói xong điều này, sau khi đã chỉ dạy cho tôi như thế, đấng Toàn Tri, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đã bay lên khoảng không ở bầu trời.
BJT 2744Khi bậc Toàn Tri, đấng Nhân Ngưu, vừa mới ra đi không bao lâu, tôi đã gần kề sự chết, và tôi đã được sanh lên cõi trời Đẩu Suất.
BJT 2745Khi ấy, sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín ở Hội Chúng, thửa ruộng không bị nhơ bẩn, nguồn ban phát kết quả vô cùng tận, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2746Kể từ khi tôi đã đạt được niềm tịnh tín trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của niềm tịnh tín.
BJT 2747Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sampasādakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“‘Namo te buddha vīratthu,
vippamuttosi sabbadhi;
Byasanamhi anuppatto,
tassa me saraṇaṁ bhava’.
Siddhattho tassa byākāsi,
loke appaṭipuggalo;
‘Mahodadhisamo saṅgho,
appameyyo anuttaro.
Tattha tvaṁ viraje khette,
anantaphaladāyake;
Saṅghe cittaṁ pasādetvā,
subījaṁ vāpa ropaya’.
Idaṁ vatvāna sabbaññū,
lokajeṭṭho narāsabho;
Mameva anusāsitvā,
vehāsaṁ nabhamuggami.
Aciraṁ gatamattamhi,
sabbaññumhi narāsabhe;
Maraṇaṁ samanuppatto,
tusitaṁ upapajjahaṁ.
Tadāhaṁ viraje khette,
anantaphaladāyake;
Saṅghe cittaṁ pasādetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Catunnavutito kappe,
pasādamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pasādassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sampasādako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sampasādakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.