BJT 3104Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Hārita. Khi ấy, đấng Tự Chủ tên Nārada đã cư ngụ ở gốc cây.
BJT 3105Tôi đã thực hiện gian nhà bằng cây sậy và đã lợp bằng cỏ. Sau khi dọn sạch sẽ con đường kinh hành, tôi đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ.
BJT 3106Tôi đã sướng vui ở thế giới chư Thiên trong mười bốn kiếp, và đã cai quản Thiên Quốc bảy mươi bốn lần.
BJT 3107Và tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi bảy lần. Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm.
BJT 3108Cung điện của tôi có chiều cao tợ như chiếc cầu vồng đã xuất hiện, có ngàn cây cột trụ, không thể so sánh, là cung điện có sự rực rỡ.
BJT 3109Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi thọ hưởng hai sự thành tựu, tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 3110Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh, sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3111Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Naḷāgārikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
hārito nāma pabbato;
Sayambhū nārado nāma,
rukkhamūle vasī tadā.
Naḷāgāraṁ karitvāna,
tiṇena chādayiṁ ahaṁ;
Caṅkamaṁ sodhayitvāna,
sayambhussa adāsahaṁ.
Catuddasasu kappesu,
devaloke ramiṁ ahaṁ;
Catusattatikkhattuñca,
devarajjaṁ akārayiṁ.
Catusattatikkhattuñca,
cakkavattī ahosahaṁ;
Padesarajjaṁ vipulaṁ,
gaṇanāto asaṅkhiyaṁ.
Ubbiddhaṁ bhavanaṁ mayhaṁ,
Indalaṭṭhīva uggataṁ;
Sahassathambhaṁ atulaṁ,
Vimānaṁ sapabhassaraṁ.
Dve sampattī anubhotvā,
sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato,
sāsane pabbajiṁ ahaṁ.
Padhānapahitattomhi,
upasanto nirūpadhi;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā naḷāgāriko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Naḷāgārikattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 3104 Close to the Himalayan range,
there’s a mountain named Hārita.
The Self-Become One, Nārada,
dwelt at the roots of a tree then. Verse 1
Walt 3105 Having fashioned a house of reeds,
I covered it with grass as thatch,
and clearing a walkway I then
gave them to the Self-Become One. Verse 2
Walt 3106 In the fourteenth aeon ago
I delighted in the gods’ world,
and seventy-four times did I
exercise rule over the gods. Verse 3
Walt 3107 And seventy-seven times I
was then a wheel-turning monarch.
There was also much local rule,
innumerable by counting. Verse 4
Walt 3108 My dwelling-place was very tall,
rising up like Indra’s post.
One thousand-pillared, unsurpassed,
a mansion full of radiance. Verse 5
Walt 3109 Enjoying both accomplishments,
incited by my wholesome roots,
I went forth in the religion
of Gotama, the Blessed One. Verse 6
Walt 3110 Being one bent on exertion,
calmed, devoid of grounds for rebirth,
like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 7
Walt 3111 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Nalāgārika Thera spoke these verses.
The legend of Nalāgārika Thera is finished.
BJT 3104Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Hārita. Khi ấy, đấng Tự Chủ tên Nārada đã cư ngụ ở gốc cây.
BJT 3105Tôi đã thực hiện gian nhà bằng cây sậy và đã lợp bằng cỏ. Sau khi dọn sạch sẽ con đường kinh hành, tôi đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ.
BJT 3106Tôi đã sướng vui ở thế giới chư Thiên trong mười bốn kiếp, và đã cai quản Thiên Quốc bảy mươi bốn lần.
BJT 3107Và tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi bảy lần. Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm.
BJT 3108Cung điện của tôi có chiều cao tợ như chiếc cầu vồng đã xuất hiện, có ngàn cây cột trụ, không thể so sánh, là cung điện có sự rực rỡ.
BJT 3109Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi thọ hưởng hai sự thành tựu, tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 3110Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh, sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3111Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Naḷāgārikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
hārito nāma pabbato;
Sayambhū nārado nāma,
rukkhamūle vasī tadā.
Naḷāgāraṁ karitvāna,
tiṇena chādayiṁ ahaṁ;
Caṅkamaṁ sodhayitvāna,
sayambhussa adāsahaṁ.
Catuddasasu kappesu,
devaloke ramiṁ ahaṁ;
Catusattatikkhattuñca,
devarajjaṁ akārayiṁ.
Catusattatikkhattuñca,
cakkavattī ahosahaṁ;
Padesarajjaṁ vipulaṁ,
gaṇanāto asaṅkhiyaṁ.
Ubbiddhaṁ bhavanaṁ mayhaṁ,
Indalaṭṭhīva uggataṁ;
Sahassathambhaṁ atulaṁ,
Vimānaṁ sapabhassaraṁ.
Dve sampattī anubhotvā,
sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato,
sāsane pabbajiṁ ahaṁ.
Padhānapahitattomhi,
upasanto nirūpadhi;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā naḷāgāriko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Naḷāgārikattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.