BJT 3112Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Cāpala. Đức Phật tên Sudassana đã cư trú ở trong vùng đồi núi.
BJT 3113Sau khi hái bông hoa ở núi Hi-mã-lạp, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc đã vượt qua dòng nước lũ, không còn lậu hoặc, đang di chuyển ở không trung.
BJT 3114Khi ấy, tôi đã đặt tám bông hoa campaka ở trên đầu rồi đã dâng lên đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 3115(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3116Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Campakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
jāpalo nāma pabbato;
Buddho sudassano nāma,
vihāsi pabbatantare.
Pupphaṁ hemavantaṁ gayha,
Gacchaṁ vehāyasenahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
Oghatiṇṇamanāsavaṁ.
Satta campakapupphāni,
sīse katvānahaṁ tadā;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sayambhussa mahesino.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā campakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Campakapupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 3112 In the Himalayan region,
there’s a mountain named Cāvala.
The Buddha named Sudassana
was living on the mountainside. Verse 1
Walt 3113 Taking Himalayan flowers,
I saw the Buddha, Stainless One,
the Flood-Crosser, the Undefiled,
traveling through the sky just then. Verse 2
Walt 3114 At that time I placed on his head
seven fragrant campaka blooms.
I offered them to the Buddha,
the Self-Become One, the Great Sage. Verse 3
Walt 3115 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with those flowers,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 3116 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Campakapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Campakapupphiya Thera is finished.
BJT 3112Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Cāpala. Đức Phật tên Sudassana đã cư trú ở trong vùng đồi núi.
BJT 3113Sau khi hái bông hoa ở núi Hi-mã-lạp, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc đã vượt qua dòng nước lũ, không còn lậu hoặc, đang di chuyển ở không trung.
BJT 3114Khi ấy, tôi đã đặt tám bông hoa campaka ở trên đầu rồi đã dâng lên đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 3115(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3116Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Campakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
jāpalo nāma pabbato;
Buddho sudassano nāma,
vihāsi pabbatantare.
Pupphaṁ hemavantaṁ gayha,
Gacchaṁ vehāyasenahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
Oghatiṇṇamanāsavaṁ.
Satta campakapupphāni,
sīse katvānahaṁ tadā;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sayambhussa mahesino.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā campakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Campakapupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.