BJT 3153Và sau khi nhìn thấy dấu chân đã bước qua của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai và đã đảnh lễ dấu chân tối thượng.
BJT 3154Sau khi nhìn thấy cây koraṇḍa, một loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, đã được trổ hoa, tôi đã ngắt một chùm và đã cúng dường ở dấu chân có hình bánh xe.
BJT 3155Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường dấu chân.
BJT 3156Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sakoṭakakoraṇḍadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sakoṭakakoraṇḍadāyaka là phần thứ tư.
“Akkantañca padaṁ disvā,
sikhino lokabandhuno;
Ekaṁsaṁ ajinaṁ katvā,
padaseṭṭhaṁ avandahaṁ.
Koraṇḍaṁ pupphitaṁ disvā,
pādapaṁ dharaṇīruhaṁ;
Sakosakaṁ gahetvāna,
padacakkaṁ apūjayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
padapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sakosakakoraṇḍadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sakosakakoraṇḍadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 3153 Having seen the path stepped upon
by Sikhi Buddha, World’s Kinsman,
placing deer-hide on one shoulder,
I worshipped that superb footprint. Verse 1
Walt 3154 Seeing a koraṇḍa in bloom,
foot-drinker growing in the earth,
taking a sprig with flowers, I
worshipped the wheel on that footprint. Verse 2
Walt 3155 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of footprint-pūjā. Verse 3
Walt 3156 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Sakoṭakakoraṇḍadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sakoṭakakoraṇḍadāyaka Thera is finished.
BJT 3153Và sau khi nhìn thấy dấu chân đã bước qua của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai và đã đảnh lễ dấu chân tối thượng.
BJT 3154Sau khi nhìn thấy cây koraṇḍa, một loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, đã được trổ hoa, tôi đã ngắt một chùm và đã cúng dường ở dấu chân có hình bánh xe.
BJT 3155Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường dấu chân.
BJT 3156Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sakoṭakakoraṇḍadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sakoṭakakoraṇḍadāyaka là phần thứ tư.
“Akkantañca padaṁ disvā,
sikhino lokabandhuno;
Ekaṁsaṁ ajinaṁ katvā,
padaseṭṭhaṁ avandahaṁ.
Koraṇḍaṁ pupphitaṁ disvā,
pādapaṁ dharaṇīruhaṁ;
Sakosakaṁ gahetvāna,
padacakkaṁ apūjayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
padapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sakosakakoraṇḍadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sakosakakoraṇḍadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.