BJT 3180Sau khi từ cõi trời Đạo Lợi đi đến nơi đây, người thanh niên tên Maṅgala đã cầm lấy bông hoa mandārava dành cho bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 3181Tôi đã đặt ở trên đỉnh đầu của (đức Phật) đang ngồi nhập định. Sau khi đã duy trì bảy ngày, tôi đã trở về lại thế giới chư Thiên.
BJT 3182(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3183Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mandāravapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tāvatiṁsā idhāgantvā,
maṅgalo nāma māṇavo;
Mandāravaṁ gahetvāna,
vipassissa mahesino.
Samādhinā nisinnassa,
matthake dhārayiṁ ahaṁ;
Sattāhaṁ dhārayitvāna,
devalokaṁ punāgamiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mandāravapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mandāravapupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 3180-3181Coming here from Tāvatiṁsa,
I was a man named Maṅgala.
Taking a mandārava bloom,
I carried it over the head
of Vipassi Buddha, Great Sage,
seated then in meditation.
I carried it thus for a week,
then returned to the world of gods. Verse 1-2
Walt 3182In the ninety-one aeons since
I did pūjā to the Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 3183 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekamandāriya Thera spoke these verses.
The legend of Ekamandāriya Thera is finished.
BJT 3180Sau khi từ cõi trời Đạo Lợi đi đến nơi đây, người thanh niên tên Maṅgala đã cầm lấy bông hoa mandārava dành cho bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 3181Tôi đã đặt ở trên đỉnh đầu của (đức Phật) đang ngồi nhập định. Sau khi đã duy trì bảy ngày, tôi đã trở về lại thế giới chư Thiên.
BJT 3182(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3183Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mandāravapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tāvatiṁsā idhāgantvā,
maṅgalo nāma māṇavo;
Mandāravaṁ gahetvāna,
vipassissa mahesino.
Samādhinā nisinnassa,
matthake dhārayiṁ ahaṁ;
Sattāhaṁ dhārayitvāna,
devalokaṁ punāgamiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mandāravapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mandāravapupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.