BJT 3210Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như cây sālā chúa đã được trổ hoa.
BJT 3211Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bông hoa timira và đã rải rắc ở đỉnh đầu đấng Hiền Trí Độc Giác tối thượng.
BJT 3212(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3213Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Timirapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Timirapupphiya là phần thứ chín.
“Candabhāgānadītīre,
anusotaṁ vajāmahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
sālarājaṁva phullitaṁ.
Pasannacitto sumano,
paccekamunimuttamaṁ;
Gahetvā timiraṁ pupphaṁ,
matthake okiriṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā timirapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Timirapupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 3210 On Candabhāgā River’s bank,
I was going with the current.
I saw the Spotless One, Buddha,
like a regal sal tree in bloom. Verse 1
Walt 3211 Happy, with pleasure in my heart,
taking a timira flower
to the Supreme Pacceka-Sage,
I strew it on that Buddha’s head. Verse 2
Walt 3212 In the ninety-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 3213 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Timirapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Timirapupphiya Thera is finished.
BJT 3210Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như cây sālā chúa đã được trổ hoa.
BJT 3211Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bông hoa timira và đã rải rắc ở đỉnh đầu đấng Hiền Trí Độc Giác tối thượng.
BJT 3212(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3213Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Timirapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Timirapupphiya là phần thứ chín.
“Candabhāgānadītīre,
anusotaṁ vajāmahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
sālarājaṁva phullitaṁ.
Pasannacitto sumano,
paccekamunimuttamaṁ;
Gahetvā timiraṁ pupphaṁ,
matthake okiriṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā timirapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Timirapupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.