BJT 3225Đức Thế Tôn tên Vipassī là đấng Tự Chủ, nhân vật cao cả. Được tháp tùng bởi những người học trò của mình, đấng Chiến Thắng đã đi vào thành Bandhuma.
BJT 3226Tôi đã đặt ba bông hoa pāṭalī vào lòng của tôi. Chính vì có ý định gội đầu, tôi đã đi đến bến tàu ở dòng sông.
BJT 3227Sau khi đi ra khỏi thành Bandhumatī, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian được chói sáng như là bông hoa súng, được cháy rực như là ngọn lửa tế thần.
BJT 3228Tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, đấng Cao Quý trong số các vị Sa-môn dẫn đầu Hội Chúng tỳ khưu đang bước đi.
BJT 3229Được tịnh tín ở đấng Thiện Thệ, bậc có sự rửa sạch các cấu uế ô nhiễm ấy, tôi đã cầm lấy ba bông hoa và đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 3230(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3231Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭalipupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭalipupphiya là phần thứ nhì.
“Vipassī nāma bhagavā,
sayambhū aggapuggalo;
Purakkhato sasissehi,
pāvisi bandhumaṁ jino.
Tīṇi pāṭalipupphāni,
ucchaṅge ṭhapitāni me;
Sīsaṁ nhāyitukāmova,
nadītitthaṁ agacchahaṁ.
Nikkhamma bandhumatiyā,
addasaṁ lokanāyakaṁ;
Indīvaraṁva jalitaṁ,
ādittaṁva hutāsanaṁ.
Byagghūsabhaṁva pavaraṁ,
abhijātaṁva kesariṁ;
Gacchantaṁ samaṇānaggaṁ,
bhikkhusaṅghapurakkhataṁ.
Tasmiṁ pasanno sugate,
kilesamaladhovane;
Gahetvā tīṇi pupphāni,
buddhaseṭṭhaṁ apūjayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāṭalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāṭalipupphiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 3225 The Blessed One named Vipassi,
the Self-Become One, Chief Person,
the Sun, the Victor, entered then,
surrounded by all his students. Verse 1
Walt 3226 Three fresh pāṭali flowers were
placed there in my lap at that time.
Wishing to bathe my head I went
to the riverside bathing place. Verse 2
Walt 3227-3228Going out from Bandhumatī,
I saw the Leader of the World,
bright like a blue water lily,
blazing up like a fire-altar,
excellent as a tiger bull,
like a lion of good breeding,
traveling in front of the monks,
honored by the monks’ Assembly. Verse 3-4
Walt 3229 Pleased in him, the Well-Gone Buddha,
Cleansing the Stain of Defilement,
taking those three flowers I
did pūjā to the Best Buddha. Verse 5
Walt 3230 In the ninety-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 6
Walt 3231 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Pāṭalipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Pāṭalipupphiya Thera is finished.
BJT 3225Đức Thế Tôn tên Vipassī là đấng Tự Chủ, nhân vật cao cả. Được tháp tùng bởi những người học trò của mình, đấng Chiến Thắng đã đi vào thành Bandhuma.
BJT 3226Tôi đã đặt ba bông hoa pāṭalī vào lòng của tôi. Chính vì có ý định gội đầu, tôi đã đi đến bến tàu ở dòng sông.
BJT 3227Sau khi đi ra khỏi thành Bandhumatī, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian được chói sáng như là bông hoa súng, được cháy rực như là ngọn lửa tế thần.
BJT 3228Tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, đấng Cao Quý trong số các vị Sa-môn dẫn đầu Hội Chúng tỳ khưu đang bước đi.
BJT 3229Được tịnh tín ở đấng Thiện Thệ, bậc có sự rửa sạch các cấu uế ô nhiễm ấy, tôi đã cầm lấy ba bông hoa và đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 3230(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3231Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭalipupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭalipupphiya là phần thứ nhì.
“Vipassī nāma bhagavā,
sayambhū aggapuggalo;
Purakkhato sasissehi,
pāvisi bandhumaṁ jino.
Tīṇi pāṭalipupphāni,
ucchaṅge ṭhapitāni me;
Sīsaṁ nhāyitukāmova,
nadītitthaṁ agacchahaṁ.
Nikkhamma bandhumatiyā,
addasaṁ lokanāyakaṁ;
Indīvaraṁva jalitaṁ,
ādittaṁva hutāsanaṁ.
Byagghūsabhaṁva pavaraṁ,
abhijātaṁva kesariṁ;
Gacchantaṁ samaṇānaggaṁ,
bhikkhusaṅghapurakkhataṁ.
Tasmiṁ pasanno sugate,
kilesamaladhovane;
Gahetvā tīṇi pupphāni,
buddhaseṭṭhaṁ apūjayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāṭalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāṭalipupphiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.