BJT 3241Vào lúc đấng Toàn Giác, bậc Đại Ẩn Sĩ Padumuttara đã Niết Bàn, tất cả dân chúng đã tụ hội lại và họ đã di chuyển nhục thân (của Ngài).
BJT 3242Trong khi nhục thân đang được di chuyển, trong khi các chiếc trống đang được vang lên, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bông hoa paṭṭi.
BJT 3243(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; (điều này) là quả báu ở việc đã cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 3244Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3245Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3246Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṭṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Yadā nibbāyi sambuddho,
mahesī padumuttaro;
Samāgamma janā sabbe,
sarīraṁ nīharanti te.
Nīharante sarīramhi,
vajjamānāsu bherisu;
Pasannacitto sumano,
paṭṭipupphaṁ apūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sarīrapūjite phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
Mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
Kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṭṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṭṭipupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 3241 When the Sambuddha, the Great Sage,
Padumuttara passed away,
all the people came together;
they are carrying off his corpse. Verse 1
Walt 3242 When the corpse was being removed,
when the drums were being sounded,
happy, with pleasure in my heart,
I offered a red lodh flower. Verse 2
Walt 3243 In the hundred thousand aeons
since I did that flower-pūjā,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of worshipping relics. Verse 3
Walt 3244 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 3245 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 3246 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Paṭṭipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Paṭṭipupphiya Thera is finished.
BJT 3241Vào lúc đấng Toàn Giác, bậc Đại Ẩn Sĩ Padumuttara đã Niết Bàn, tất cả dân chúng đã tụ hội lại và họ đã di chuyển nhục thân (của Ngài).
BJT 3242Trong khi nhục thân đang được di chuyển, trong khi các chiếc trống đang được vang lên, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bông hoa paṭṭi.
BJT 3243(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; (điều này) là quả báu ở việc đã cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 3244Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3245Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3246Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṭṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Yadā nibbāyi sambuddho,
mahesī padumuttaro;
Samāgamma janā sabbe,
sarīraṁ nīharanti te.
Nīharante sarīramhi,
vajjamānāsu bherisu;
Pasannacitto sumano,
paṭṭipupphaṁ apūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sarīrapūjite phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
Mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
Kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṭṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṭṭipupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.