BJT 3220Sau khi nhìn thấy cây pāṭalī, một loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, được xanh tươi, tôi đã đắp y một bên vai, chắp tay lên, và đã đảnh lễ cây pāṭalī.
BJT 3221Tôi đã chắp tay lên và thể hiện tâm ý cung kính đến bậc trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã khéo được giải thoát, không còn lậu hoặc.
BJT 3222Tôi đã đảnh lễ cây pāṭalī tợ như (đảnh lễ) đấng Toàn Giác Vipassī, bậc được thế gian tôn sùng, là đại dương về lòng bi mẫn và trí tuệ, đang ở trước mặt.
BJT 3223(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ cội Bồ Đề trước đây 91 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 3224Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhivandakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bodhivandaka là phần thứ nhất.
“Pāṭaliṁ haritaṁ disvā,
pādapaṁ dharaṇīruhaṁ;
Ekaṁsaṁ añjaliṁ katvā,
avandiṁ pāṭaliṁ ahaṁ.
Añjaliṁ paggahetvāna,
garuṁ katvāna mānasaṁ;
Antosuddhaṁ bahisuddhaṁ,
suvimuttamanāsavaṁ.
Vipassiṁ lokamahitaṁ,
karuṇāñāṇasāgaraṁ;
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
avandiṁ pāṭaliṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bodhimabhivandahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bodhivandako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bodhivandakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 3220 I saw a green pāṭali tree,
foot-drinker growing in the earth.
Resolutely pressing my hands,
I worshipped that pāṭali tree. Verse 1
Walt 3221-3222Having pressed hands together,
filling my mind with reverence,
purified both inside and out,
I worshipped that pāṭali tree
as though before the Sambuddha,
Well-Liberated, Undefiled,
Vipassi, Honored by the World,
Sea of Compassion and Knowledge. Verse 2-3
Walt 3223 In the ninety-one aeons since
I worshipped that Bodhi tree then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of worshipping. Verse 4
Walt 3224 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Bodhivandaka Thera spoke these verses.
The legend of Bodhivandaka Thera is finished.
BJT 3220Sau khi nhìn thấy cây pāṭalī, một loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, được xanh tươi, tôi đã đắp y một bên vai, chắp tay lên, và đã đảnh lễ cây pāṭalī.
BJT 3221Tôi đã chắp tay lên và thể hiện tâm ý cung kính đến bậc trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã khéo được giải thoát, không còn lậu hoặc.
BJT 3222Tôi đã đảnh lễ cây pāṭalī tợ như (đảnh lễ) đấng Toàn Giác Vipassī, bậc được thế gian tôn sùng, là đại dương về lòng bi mẫn và trí tuệ, đang ở trước mặt.
BJT 3223(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ cội Bồ Đề trước đây 91 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 3224Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhivandakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bodhivandaka là phần thứ nhất.
“Pāṭaliṁ haritaṁ disvā,
pādapaṁ dharaṇīruhaṁ;
Ekaṁsaṁ añjaliṁ katvā,
avandiṁ pāṭaliṁ ahaṁ.
Añjaliṁ paggahetvāna,
garuṁ katvāna mānasaṁ;
Antosuddhaṁ bahisuddhaṁ,
suvimuttamanāsavaṁ.
Vipassiṁ lokamahitaṁ,
karuṇāñāṇasāgaraṁ;
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
avandiṁ pāṭaliṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bodhimabhivandahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bodhivandako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bodhivandakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.