BJT 3267Sau khi thực hiện tràng hoa nhài, tôi đã nắm giữ (tràng hoa) đứng ở phía trước đức Thế Tôn Siddhattha, bậc đã gội rửa (tội lỗi), vị đạo sĩ khổ hạnh.
BJT 3268(Kể từ khi) tôi đã nắm giữ tràng hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nắm giữ tràng hoa nhài.
BJT 3269Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3270Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3271Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanadāmiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
nhātakassa tapassino;
Katvāna sumanadāmaṁ,
dhārayiṁ purato ṭhito.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dāmaṁ dhārayiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sumanadhāraṇe phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanadāmiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanadāmiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 3267 Having made a wreath of jasmine,
I stood carrying it in front
of Siddhattha, the Blessed One,
the Well-Bathed One, the Ascetic. Verse 1
Walt 3268 In the ninety-four aeons since
I carried that wreath of jasmine,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit in carrying jasmine. Verse 2
Walt 3269 My being in Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Walt 3270 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 3271 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Sumanadāmadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sumanadāmadāyaka Thera is finished.
BJT 3267Sau khi thực hiện tràng hoa nhài, tôi đã nắm giữ (tràng hoa) đứng ở phía trước đức Thế Tôn Siddhattha, bậc đã gội rửa (tội lỗi), vị đạo sĩ khổ hạnh.
BJT 3268(Kể từ khi) tôi đã nắm giữ tràng hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nắm giữ tràng hoa nhài.
BJT 3269Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3270Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3271Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanadāmiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
nhātakassa tapassino;
Katvāna sumanadāmaṁ,
dhārayiṁ purato ṭhito.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dāmaṁ dhārayiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sumanadhāraṇe phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanadāmiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanadāmiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.