BJT 4879Khi đức Thế Tôn Vipassī đang đi kinh hành ở trước mặt, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện cây cầu.
BJT 4880(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện cây cầu trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây cầu.
BJT 4881Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4882Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4883Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Setudāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Setudāyaka là phần thứ tư.
“Vipassino bhagavato,
caṅkamantassa sammukhā;
Pasannacitto sumano,
setuṁ kārāpayiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ setuṁ kārayiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
setudānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā setudāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Setudāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 4879 Happy, with pleasure in my heart,
I had a causeway constructed,
near the meditation walkway
of Vipassi, the Blessed One. Verse 1
Walt 4880 In the ninety-one aeons since
I had that causeway made back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a causeway. Verse 2
Walt 4881 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4882 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4883 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Setudāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Setudāyaka Thera is finished.
BJT 4879Khi đức Thế Tôn Vipassī đang đi kinh hành ở trước mặt, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện cây cầu.
BJT 4880(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện cây cầu trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây cầu.
BJT 4881Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4882Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4883Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Setudāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Setudāyaka là phần thứ tư.
“Vipassino bhagavato,
caṅkamantassa sammukhā;
Pasannacitto sumano,
setuṁ kārāpayiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ setuṁ kārayiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
setudānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā setudāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Setudāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.