BJT 4903Sau khi nhìn thấy đức Phật Atthadassī, bậc có danh vọng lớn lao ở cuối rừng, với tâm tịnh tín với ý vui mừng tôi đã dâng lên trái của cây sung.
BJT 4904Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4905Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4906Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4907Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pilakkhaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka là phần thứ tám.
“Vanantare buddhaṁ disvā,
atthadassiṁ mahāyasaṁ;
Pasannacitto sumano,
pilakkhassa phalaṁ adā.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pilakkhaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pilakkhaphaladāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 4903 Seeing Buddha in the forest,
Atthadassi, Greatly Famed One,
happy, with pleasure in my heart,
I gave wave-leafed fig fruit to him. Verse 1
Walt 4904 In the eighteen hundred aeons
since I gave fruit to the Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 2
Walt 4905 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4906 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4907 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Pilakkhaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Pilakkhaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 4903Sau khi nhìn thấy đức Phật Atthadassī, bậc có danh vọng lớn lao ở cuối rừng, với tâm tịnh tín với ý vui mừng tôi đã dâng lên trái của cây sung.
BJT 4904Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4905Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4906Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4907Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pilakkhaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka là phần thứ tám.
“Vanantare buddhaṁ disvā,
atthadassiṁ mahāyasaṁ;
Pasannacitto sumano,
pilakkhassa phalaṁ adā.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pilakkhaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pilakkhaphaladāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.