BJT 4889Đức Thế Tôn, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại tên là Sataraṁsī. Có ước muốn độc cư, đấng Toàn Giác đã ra đi về việc khất thực.
BJT 4890Có trái cây ở tay, tôi đã nhìn thấy và đã đi đến gặp đấng Nhân Ngưu. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái avaṇṭa.
BJT 4891Trước đây chín mươi bốn kiếp, kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4892Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4893Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4894Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avaṇṭaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avaṇṭaphaliya là phần thứ sáu.
“Sataraṁsī nāma bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekakāmo sambuddho,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
adāsiṁ avaṭaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avaṭaphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avaṭaphaliyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 4889 The Blessed One, Hundred-Rayed One,
the Self-Become, Unconquered One,
Seclusion-Lover, Sambuddha,
went forth in order to seek food. Verse 1
Walt 4890 Holding fruit in my hand I saw
the Bull of Men who had approached.
Happy, with pleasure in my heart,
I gave him fruit with stems removed. Verse 2
Walt 4891 In the ninety-four aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 4892 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 4893 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 4894 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Avaṇṭaphaliya Thera spoke these verses.
The legend of Avaṇṭaphaliya Thera is finished.
BJT 4889Đức Thế Tôn, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại tên là Sataraṁsī. Có ước muốn độc cư, đấng Toàn Giác đã ra đi về việc khất thực.
BJT 4890Có trái cây ở tay, tôi đã nhìn thấy và đã đi đến gặp đấng Nhân Ngưu. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái avaṇṭa.
BJT 4891Trước đây chín mươi bốn kiếp, kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4892Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4893Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4894Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avaṇṭaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avaṇṭaphaliya là phần thứ sáu.
“Sataraṁsī nāma bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekakāmo sambuddho,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
adāsiṁ avaṭaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avaṭaphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avaṭaphaliyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.