BJT 4981Tôi đã cầm lấy cây quạt hoa nhài ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Thế Tôn Vipassī và đã quạt mát cội cây Bồ Đề tối thượng.
BJT 4982(Kể từ khi) tôi đã quạt mát cội cây Bồ Đề tối thượng trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hầu quạt.
BJT 4983Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4984Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4985Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanavījaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sumanavījaniya là phần thứ tư.
“Vipassino bhagavato,
bodhiyā pādaputtame;
Sumano bījaniṁ gayha,
abījiṁ bodhimuttamaṁ.
Ekanavutito kappe,
abījiṁ bodhimuttamaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bījanāya idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanabījaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanabījaniyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 4981 With a fan covered in jasmine,
I fanned the superb Bodhi at
the foot of the superb Bodhi
of Vipassi, the Blessed One. Verse 1
Walt 4982 In the eleven aeons since
I fanned that superb Bodhi tree,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a fanning. Verse 2
Walt 4983 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4984 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4985 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Sumanavījaniya Thera spoke these verses.
The legend of Sumanavījaniya Thera is finished.
BJT 4981Tôi đã cầm lấy cây quạt hoa nhài ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Thế Tôn Vipassī và đã quạt mát cội cây Bồ Đề tối thượng.
BJT 4982(Kể từ khi) tôi đã quạt mát cội cây Bồ Đề tối thượng trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hầu quạt.
BJT 4983Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4984Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4985Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanavījaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sumanavījaniya là phần thứ tư.
“Vipassino bhagavato,
bodhiyā pādaputtame;
Sumano bījaniṁ gayha,
abījiṁ bodhimuttamaṁ.
Ekanavutito kappe,
abījiṁ bodhimuttamaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bījanāya idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanabījaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanabījaniyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.