BJT 5001Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Sumana đã cư ngụ tại thành phố Takkarā. Tôi đã cầm lấy trái cây vallikāravà đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ.
BJT 5002Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5003Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5004Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5005Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vallikāraphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vallikāraphaladāyaka là phần thứ tám.
“Sumano nāma sambuddho,
takkarāyaṁ vasī tadā;
Vallikāraphalaṁ gayha,
sayambhussa adāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vallikāraphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vallikāraphaladāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 5001 The Sambuddha named Sumana
lived in Takkarā at that time.
Taking some vallikāra fruit,
I gave it to the Self-Become. Verse 1
Walt 5002 In the thirty-one aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 2
Walt 5003 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 5004 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 5005 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Vallikāraphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Vallikāraphaladāyaka Thera is finished.
BJT 5001Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Sumana đã cư ngụ tại thành phố Takkarā. Tôi đã cầm lấy trái cây vallikāravà đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ.
BJT 5002Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5003Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5004Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5005Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vallikāraphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vallikāraphaladāyaka là phần thứ tám.
“Sumano nāma sambuddho,
takkarāyaṁ vasī tadā;
Vallikāraphalaṁ gayha,
sayambhussa adāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vallikāraphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vallikāraphaladāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.