BJT 4991Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng tám thẻ vật thực đến đức Thế Tôn Kassapa, vị Bà-la-môn toàn hảo.
BJT 4992Ngay trong chính kiếp này (kể từ khi) tôi đã dâng cúng tám thẻ vật thực, tôi không biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tám thẻ vật thực.
BJT 4993Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4994Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4995Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kusaṭṭhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kusaṭṭhadāyaka là phần thứ sáu.
“Kassapassa bhagavato,
brāhmaṇassa vusīmato;
Pasannacitto sumano,
kusaṭṭhakamadāsahaṁ.
Imasmiṁyeva kappasmiṁ,
kusaṭṭhakamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kusaṭṭhakassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kusaṭṭhakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kusaṭṭhakadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 4991 Happy, with pleasure in my heart,
I gave eight tickets for alms food
to Kassapa, the Blessed One,
the Brahmin, the Perfected One. Verse 1
Walt 4992 Within the present aeon, since
I gave those eight meal-tickets then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of eight meal-tickets. Verse 2
Walt 4993 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4994 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4995 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Kusaṭṭhakadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kusaṭṭhakadāyaka Thera is finished.
BJT 4991Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng tám thẻ vật thực đến đức Thế Tôn Kassapa, vị Bà-la-môn toàn hảo.
BJT 4992Ngay trong chính kiếp này (kể từ khi) tôi đã dâng cúng tám thẻ vật thực, tôi không biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tám thẻ vật thực.
BJT 4993Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4994Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4995Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kusaṭṭhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kusaṭṭhadāyaka là phần thứ sáu.
“Kassapassa bhagavato,
brāhmaṇassa vusīmato;
Pasannacitto sumano,
kusaṭṭhakamadāsahaṁ.
Imasmiṁyeva kappasmiṁ,
kusaṭṭhakamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kusaṭṭhakassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kusaṭṭhakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kusaṭṭhakadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.