BJT 1197Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian Vipassī nhân vật cao cả đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy đóa sen hồng khéo được nở rộ dâng lên giàn hỏa thiêu.
BJT 1198Và khi bông hoa được dâng lên giàn hỏa thiêu, nó đã bay lên hư không bầu trời. Tôi đã tạo nên và đã duy trì mái che ở không trung nơi giàn hỏa thiêu.
BJT 1199(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1200Trước đây bốn mươi bảy kiếp, (tôi đã là) đấng Chuyển Luân Vương tên Padumissara, là người chinh phục bốn phương, có oai lực lớn lao.
BJT 1201Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumacchadaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumacchadaniya là phần thứ sáu.
“Nibbute lokanāthamhi,
vipassimhaggapuggale;
Suphullapadumaṁ gayha,
citamāropayiṁ ahaṁ.
Āropite ca citake,
vehāsaṁ nabhamuggami;
Ākāse chadanaṁ katvā,
citakamhi adhārayi.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattatālīsito kappe,
padumissaranāmako;
Cāturanto vijitāvī,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padumacchadaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padumacchadaniyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1197 When Vipassi, the Chief Person,
the World-Lord had reached nirvana,
taking a pink lotus in bloom
I placed it on the Buddha’s pyre. Verse 1
Walt 1198 And when it was placed on the pyre,
that lotus rose into the sky.
Making an awning in the sky
I held it there over the pyre. Verse 2
Walt 1199 In the ninety-one aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 1200 Forty-seven aeons ago
I was named Padumissara,
victorious on all four sides,
a wheel-turner with great power. Verse 4
Walt 1201 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed, Venerable Padumucchadaniya Thera spoke these verses.
The legend of Padumucchadaniya Thera is finished.
BJT 1197Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian Vipassī nhân vật cao cả đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy đóa sen hồng khéo được nở rộ dâng lên giàn hỏa thiêu.
BJT 1198Và khi bông hoa được dâng lên giàn hỏa thiêu, nó đã bay lên hư không bầu trời. Tôi đã tạo nên và đã duy trì mái che ở không trung nơi giàn hỏa thiêu.
BJT 1199(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1200Trước đây bốn mươi bảy kiếp, (tôi đã là) đấng Chuyển Luân Vương tên Padumissara, là người chinh phục bốn phương, có oai lực lớn lao.
BJT 1201Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumacchadaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumacchadaniya là phần thứ sáu.
“Nibbute lokanāthamhi,
vipassimhaggapuggale;
Suphullapadumaṁ gayha,
citamāropayiṁ ahaṁ.
Āropite ca citake,
vehāsaṁ nabhamuggami;
Ākāse chadanaṁ katvā,
citakamhi adhārayi.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattatālīsito kappe,
padumissaranāmako;
Cāturanto vijitāvī,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padumacchadaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padumacchadaniyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.