BJT 1207Sau khi gom góp các viên gạch, tôi đã cho xây dựng đường kinh hành của đấng Hiền Trí Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 1208Đường kinh hành đã được kiến tạo tốt đẹp, cao năm ratana (1,25 mét), dài một trăm cánh tay (50 mét), đáng được trân trọng, thích ý.
BJT 1209Đức Thế Tôn, đấng Tối Thượng Nhân Atthadassī đã thọ nhận. Ngài đã cầm lấy cát bằng bàn tay và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1210“Do sự dâng cúng cát và đường kinh hành đã khéo được xây dựng này, (người ấy) sẽ thọ hưởng cát có chứa đựng bảy loại châu báu.
BJT 1211(Người ấy) sẽ cai quản Thiên quốc ở giữa chư Thiên ba kiếp và sẽ thọ hưởng sự thành đạt, được các tiên nữ trọng vọng.
BJT 1212Sau khi đi đến thế giới nhân loại, (người ấy) sẽ là đức vua ở quốc độ. Và người ấy sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương ở trái đất ba lần.”
BJT 1213Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của đường kinh hành.
BJT 1214Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Caṅkamadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Caṅkamadāyaka là phần thứ tám.
“Atthadassissa munino,
lokajeṭṭhassa tādino;
Iṭṭhakāhi cinitvāna,
caṅkamaṁ kārayiṁ ahaṁ.
Uccato pañcaratanaṁ,
caṅkamaṁ sādhumāpitaṁ;
Āyāmato hatthasataṁ,
bhāvanīyyaṁ manoramaṁ.
Paṭiggahesi bhagavā,
atthadassī naruttamo;
Hatthena pulinaṁ gayha,
imā gāthā abhāsatha.
‘Iminā pulinadānena,
caṅkamaṁ sukatena ca;
Sattaratanasampannaṁ,
pulinaṁ anubhossati.
Tīṇi kappāni devesu,
devarajjaṁ karissati;
Anubhossati sampattiṁ,
accharāhi purakkhato.
Manussalokamāgantvā,
rājā raṭṭhe bhavissati;
Tikkhattuṁ cakkavattī ca,
mahiyā so bhavissati’.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
caṅkamassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā caṅkamanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Caṅkamanadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 1207 Having heaped up the ground with bricks,
I had a walkway constructed
for Atthadassi, the Great Sage,
the World’s Best One, the Neutral One. Verse 1
Walt 1208 That walkway was very well made
with the five gemstones piled up high.
It was a hundred hands in length
and pleasant for meditation. Verse 2
Walt 1209 The Blessed One accepted it—
Atthadassi, the Best of Men—
and with his hand sifting some sand,
he uttered these verses aloud: Verse 3
Walt 1210 “Because of this gift of some sand
and of this walkway, so well made,
this one is going to enjoy sand
and will possess the seven gems. Verse 4
Walt 1211 For three aeons among the gods
he will exercise divine rule.
Surrounded by celestial nymphs
he will enjoy great happiness. Verse 5
Walt 1212 Having come to the human realm
he’ll be the king of a country,
and three times as a wheel-turner
he will reside on the great earth.” Verse 6
Walt 1213 In the eighteen hundred aeons
since I did that good karma then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a walkway. Verse 7
Walt 1214 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Cankamadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Cankamadāyaka Thera is finished.
BJT 1207Sau khi gom góp các viên gạch, tôi đã cho xây dựng đường kinh hành của đấng Hiền Trí Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 1208Đường kinh hành đã được kiến tạo tốt đẹp, cao năm ratana (1,25 mét), dài một trăm cánh tay (50 mét), đáng được trân trọng, thích ý.
BJT 1209Đức Thế Tôn, đấng Tối Thượng Nhân Atthadassī đã thọ nhận. Ngài đã cầm lấy cát bằng bàn tay và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1210“Do sự dâng cúng cát và đường kinh hành đã khéo được xây dựng này, (người ấy) sẽ thọ hưởng cát có chứa đựng bảy loại châu báu.
BJT 1211(Người ấy) sẽ cai quản Thiên quốc ở giữa chư Thiên ba kiếp và sẽ thọ hưởng sự thành đạt, được các tiên nữ trọng vọng.
BJT 1212Sau khi đi đến thế giới nhân loại, (người ấy) sẽ là đức vua ở quốc độ. Và người ấy sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương ở trái đất ba lần.”
BJT 1213Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của đường kinh hành.
BJT 1214Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Caṅkamadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Caṅkamadāyaka là phần thứ tám.
“Atthadassissa munino,
lokajeṭṭhassa tādino;
Iṭṭhakāhi cinitvāna,
caṅkamaṁ kārayiṁ ahaṁ.
Uccato pañcaratanaṁ,
caṅkamaṁ sādhumāpitaṁ;
Āyāmato hatthasataṁ,
bhāvanīyyaṁ manoramaṁ.
Paṭiggahesi bhagavā,
atthadassī naruttamo;
Hatthena pulinaṁ gayha,
imā gāthā abhāsatha.
‘Iminā pulinadānena,
caṅkamaṁ sukatena ca;
Sattaratanasampannaṁ,
pulinaṁ anubhossati.
Tīṇi kappāni devesu,
devarajjaṁ karissati;
Anubhossati sampattiṁ,
accharāhi purakkhato.
Manussalokamāgantvā,
rājā raṭṭhe bhavissati;
Tikkhattuṁ cakkavattī ca,
mahiyā so bhavissati’.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
caṅkamassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā caṅkamanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Caṅkamanadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.