BJT 5414Đức Thế Tôn có ngàn ánh hào quang, đấng Tự Chủ, vị không bị đánh bại đã xuất ra khỏi sự độc cư và đã ra đi về việc khất thực.
BJT 5415Có được một nắm trái cây, tôi đã nhìn thấy và đã đi đến gặp đấng Nhân Ngưu. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây avaṭa.
BJT 5416Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5417Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5418Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5419Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avaṭaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avaṭaphaliya là phần thứ tư.
“Sahassaraṁsī bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekā vuṭṭhahitvāna,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
avaṭaṁ adadiṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avaṭaphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avaṭaphaliyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 5414 The Blessed One, Hundred-Rayed One,
the Self-Become, Unconquered One,
rising up from his solitude,
went forth in order to seek food. Verse 1
Walt 5415 Holding fruit in my hand, I saw
the Bull of Men who had approached.
Happy, with pleasure in my heart,
I gave him fruit with stems removed. Verse 2
Walt 5416 In the ninety-four aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 5417 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5418 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5419 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Avaṭaphaliya Thera spoke these verses.
The legend of Avaṭaphaliya Thera is finished.
BJT 5414Đức Thế Tôn có ngàn ánh hào quang, đấng Tự Chủ, vị không bị đánh bại đã xuất ra khỏi sự độc cư và đã ra đi về việc khất thực.
BJT 5415Có được một nắm trái cây, tôi đã nhìn thấy và đã đi đến gặp đấng Nhân Ngưu. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây avaṭa.
BJT 5416Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5417Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5418Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5419Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avaṭaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avaṭaphaliya là phần thứ tư.
“Sahassaraṁsī bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekā vuṭṭhahitvāna,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
avaṭaṁ adadiṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avaṭaphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avaṭaphaliyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.