BJT 5425Tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như cây kaṇikārađược đốt cháy, tợ như mặt trăng ngày rằm, tợ như cây đèn đang cháy sáng.
BJT 5426Được tịnh tín, tôi đã cầm lấy trái cây chanh và đã tự tay mình dâng cúng đến bậc Đạo Sư, đấng trí tuệ xứng đáng cúng dường.
BJT 5427Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5428Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5429Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5430Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyaka là phần thứ sáu.
“Kaṇikāraṁva jalitaṁ,
puṇṇamāyeva candimaṁ;
Jalantaṁ dīparukkhaṁva,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Mātuluṅgaphalaṁ gayha,
adāsiṁ satthuno ahaṁ;
Dakkhiṇeyyassa vīrassa,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mātuluṅgaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mātuluṅgaphaladāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 5425 I saw the Leader of the World,
shining like a dinner-plate tree,
like the moon on the fifteenth day,
blazing forth like a tree of lamps. Verse 1
Walt 5426 Having taken a citron fruit
I then gave it to the Teacher,
he Worthy of Gifts, the Hero,
feeling well- pleased by my own hands. Verse 2
Walt 5427 In the thirty-one aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 5428 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5429 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5430 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Mātuluṅgaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Mātuluṅgaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 5425Tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như cây kaṇikārađược đốt cháy, tợ như mặt trăng ngày rằm, tợ như cây đèn đang cháy sáng.
BJT 5426Được tịnh tín, tôi đã cầm lấy trái cây chanh và đã tự tay mình dâng cúng đến bậc Đạo Sư, đấng trí tuệ xứng đáng cúng dường.
BJT 5427Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5428Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5429Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5430Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyaka là phần thứ sáu.
“Kaṇikāraṁva jalitaṁ,
puṇṇamāyeva candimaṁ;
Jalantaṁ dīparukkhaṁva,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Mātuluṅgaphalaṁ gayha,
adāsiṁ satthuno ahaṁ;
Dakkhiṇeyyassa vīrassa,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mātuluṅgaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mātuluṅgaphaladāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.