BJT 1355Sau khi đi ra khỏi trú xá và bước lên ở con đường kinh hành, trong khi công bố về bốn Sự Thật, Ngài thuyết giảng về đạo lộ Bất Tử.
BJT 1356Nhận biết được giọng nói của đấng Sikhī là đức Phật tối thượng như thế ấy, tôi đã cầm lấy nhiều loại bông hoa và đã tung lên ở không trung.
BJT 1357Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1358(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1359Trước đây hai mươi kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Sumedha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1360Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avopupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avopupphiya là phần thứ nhì.
“Vihārā abhinikkhamma,
abbhuṭṭhāsi ca caṅkame;
Catusaccaṁ pakāsanto,
desento amataṁ padaṁ.
Sikhissa giramaññāya,
buddhaseṭṭhassa tādino;
Nānāpupphaṁ gahetvāna,
ākāsamhi samokiriṁ.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Pattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatikappamhi,
sumedho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avopupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avopupphiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 1355 Departing the monastery
he came forward on the walkway
declaring the Four Noble Truths,
preaching the state of deathlessness. Verse 1
Walt 1356 Discerning the words of Sikhi,
the Best Buddha, the Neutral One,
picking up various flowers
I threw them up into the sky. Verse 2
Walt 1357 Through that karma for the Buddha,
the World’s Best One, the Bull of Men,
I’ve attained the unshaking state
beyond all conquest and defeat. Verse 3
Walt 1358 In the thirty-one aeons since
I honored him with flowers then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of flower-pūjā. Verse 4
Walt 1359 Twenty aeons ago I was
Sumedha the Kṣatriyan,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 1360 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Āvopupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Āvopupphiya Thera is finished.
BJT 1355Sau khi đi ra khỏi trú xá và bước lên ở con đường kinh hành, trong khi công bố về bốn Sự Thật, Ngài thuyết giảng về đạo lộ Bất Tử.
BJT 1356Nhận biết được giọng nói của đấng Sikhī là đức Phật tối thượng như thế ấy, tôi đã cầm lấy nhiều loại bông hoa và đã tung lên ở không trung.
BJT 1357Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1358(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1359Trước đây hai mươi kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Sumedha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1360Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avopupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avopupphiya là phần thứ nhì.
“Vihārā abhinikkhamma,
abbhuṭṭhāsi ca caṅkame;
Catusaccaṁ pakāsanto,
desento amataṁ padaṁ.
Sikhissa giramaññāya,
buddhaseṭṭhassa tādino;
Nānāpupphaṁ gahetvāna,
ākāsamhi samokiriṁ.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Pattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatikappamhi,
sumedho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avopupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avopupphiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.