BJT 1384Tôi đã là người (thợ săn) lai vãng ở các khu vực hiểm trở của những ngọn núi. Tợ như con sư tử đã được sanh ra tốt đẹp, tôi giết các bầy thú rừng và sống ở trong vùng đồi núi.
BJT 1385Về phần đức Thế Tôn Atthadassī, đấng Toàn Tri, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng, có ý định tiếp độ tôi Ngài đã đi đến ngọn núi cao nhất.
BJT 1386Sau khi giết chết con nai đốm, tôi đã tiến đến để ăn thịt. Vào lúc ấy, đức Thế Tôn trong lúc khất thực đã đi đến gần.
BJT 1387Tôi đã cầm lấy những miếng thịt ngon và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư ấy. Khi ấy, trong lúc giúp cho tôi chứng đạt Niết Bàn, đấng Đại Hùng đã nói lời tùy hỷ.
BJT 1388Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã đi vào khu vực hiểm trở của ngọn núi. Sau khi làm cho niềm phỉ lạc sanh khởi, tôi đã qua đời ở tại nơi ấy.
BJT 1389Do sự dâng cúng thịt ấy và do các nguyện lực của tâm, tôi đã sướng vui ở thế giới chư Thiên trong một ngàn năm trăm kiếp.
BJT 1390Do chính sự dâng cúng thịt ấy và sự tưởng niệm về đức Phật, trong những kiếp còn lại điều lành đã được tôi tích lũy.
BJT 1391(Trước đây) ba mươi tám kiếp, đã có tám vị tên là Dīghāyu. Trước đây sáu ngàn kiếp, đã có hai vị tên là Varuṇa.
BJT 1392Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sucintitađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sucintita là phần thứ sáu.
“Giriduggacaro āsiṁ,
abhijātova kesarī;
Migasaṅghaṁ vadhitvāna,
jīvāmi pabbatantare.
Atthadassī tu bhagavā,
sabbaññū vadataṁ varo;
Mamuddharitukāmo so,
āgacchi pabbatuttamaṁ.
Pasadañca migaṁ hantvā,
bhakkhituṁ samupāgamiṁ;
Bhagavā tamhi samaye,
bhikkhamāno upāgami.
Varamaṁsāni paggayha,
adāsiṁ tassa satthuno;
Anumodi mahāvīro,
nibbāpento mamaṁ tadā.
Tena cittappasādena,
giriduggaṁ pavisiṁ ahaṁ;
Pītiṁ uppādayitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Etena maṁsadānena,
cittassa paṇidhīhi ca;
Pannarase kappasate,
devaloke ramiṁ ahaṁ.
Avasesesu kappesu,
kusalaṁ cintitaṁ mayā;
Teneva maṁsadānena,
buddhānussaraṇena ca.
Aṭṭhattiṁsamhi kappamhi,
aṭṭha dīghāyunāmakā;
Saṭṭhimhito kappasate,
duve varuṇanāmakā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sucintito thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sucintitattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1384 Roaming a mountain hard to reach
I was then a high-born lion.
Slaying assemblies of wild beasts
I was living on that mountain. Verse 1
Walt 1385 But Atthadassi, Blessed One,
Best Debater, Omniscient One,
with a wish for my upliftment
came to that superb mountain then. Verse 2
Walt 1386 I approached wishing to eat some
spotted antelopes I had killed.
At that time the Blessed One did
come there during his begging rounds. Verse 3
Walt 1387 Taking excellent chunks of meat,
I gave them to the Teacher then.
The Great Hero gave thanks for that,
thus bringing me toward nirvana. Verse 4
Walt 1388 I entered that hard-reached mountain
with that pleasure in my own heart,
and having given birth to joy,
I passed away right then and there. Verse 5
Walt 1389 Because of that gift of some meat
and the resolve in my own heart,
for fifteen hundred aeons I
delighted in the world of gods. Verse 6
Walt 1390 In all the remaining aeons
I always acted wholesomely,
because of the gift of that meat,
and through Buddha-recollection. Verse 7
Walt 1391 In the thirty-eighth aeon hence
there were eight kings named Dighāyu.
In the sixtieth aeon hence
there were two kings named Varuṇa. Verse 8
Walt 1392 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Sucintita Thera spoke these verses.
The legend of Sucintita Thera is finished.
BJT 1384Tôi đã là người (thợ săn) lai vãng ở các khu vực hiểm trở của những ngọn núi. Tợ như con sư tử đã được sanh ra tốt đẹp, tôi giết các bầy thú rừng và sống ở trong vùng đồi núi.
BJT 1385Về phần đức Thế Tôn Atthadassī, đấng Toàn Tri, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng, có ý định tiếp độ tôi Ngài đã đi đến ngọn núi cao nhất.
BJT 1386Sau khi giết chết con nai đốm, tôi đã tiến đến để ăn thịt. Vào lúc ấy, đức Thế Tôn trong lúc khất thực đã đi đến gần.
BJT 1387Tôi đã cầm lấy những miếng thịt ngon và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư ấy. Khi ấy, trong lúc giúp cho tôi chứng đạt Niết Bàn, đấng Đại Hùng đã nói lời tùy hỷ.
BJT 1388Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã đi vào khu vực hiểm trở của ngọn núi. Sau khi làm cho niềm phỉ lạc sanh khởi, tôi đã qua đời ở tại nơi ấy.
BJT 1389Do sự dâng cúng thịt ấy và do các nguyện lực của tâm, tôi đã sướng vui ở thế giới chư Thiên trong một ngàn năm trăm kiếp.
BJT 1390Do chính sự dâng cúng thịt ấy và sự tưởng niệm về đức Phật, trong những kiếp còn lại điều lành đã được tôi tích lũy.
BJT 1391(Trước đây) ba mươi tám kiếp, đã có tám vị tên là Dīghāyu. Trước đây sáu ngàn kiếp, đã có hai vị tên là Varuṇa.
BJT 1392Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sucintitađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sucintita là phần thứ sáu.
“Giriduggacaro āsiṁ,
abhijātova kesarī;
Migasaṅghaṁ vadhitvāna,
jīvāmi pabbatantare.
Atthadassī tu bhagavā,
sabbaññū vadataṁ varo;
Mamuddharitukāmo so,
āgacchi pabbatuttamaṁ.
Pasadañca migaṁ hantvā,
bhakkhituṁ samupāgamiṁ;
Bhagavā tamhi samaye,
bhikkhamāno upāgami.
Varamaṁsāni paggayha,
adāsiṁ tassa satthuno;
Anumodi mahāvīro,
nibbāpento mamaṁ tadā.
Tena cittappasādena,
giriduggaṁ pavisiṁ ahaṁ;
Pītiṁ uppādayitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Etena maṁsadānena,
cittassa paṇidhīhi ca;
Pannarase kappasate,
devaloke ramiṁ ahaṁ.
Avasesesu kappesu,
kusalaṁ cintitaṁ mayā;
Teneva maṁsadānena,
buddhānussaraṇena ca.
Aṭṭhattiṁsamhi kappamhi,
aṭṭha dīghāyunāmakā;
Saṭṭhimhito kappasate,
duve varuṇanāmakā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sucintito thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sucintitattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.