Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ có Thiên tử dung sắc tuyệt diệu, vào cuối đêm đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ dưới chân Phật, từ thân tỏa ánh sáng chiếu khắp rừng cây Kỳ-đà, vườn Cấp cô độc. Thiên tử ấy nói kệ:
Như gươm bén làm hại,
Cũng như lửa cháy đầu;
Đoạn trừ lửa tham dục,
Chánh niệm cầu xa lìa.
Bấy giờ, Thế Tôn nói kệ đáp:
Thí như gươm bén hại,
Cũng như lửa cháy đầu;
Đoạn trừ thân sau rốt,
Chánh niệm cầu xa lìa.
Thiên tử kia lại nói kệ:
Lâu thấy Bà-la-môn,
Chóng đắc Bát-niết-bàn;
Mọi sợ hãi đều qua,
Trọn vượt thoát ân ái.
Thiên tử này nghe Phật nói xong, tùy hỷ hoan hỷ, cúi đầu làm lễ dưới chân Phật rồi biến mất.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0155c27孤獨園。
時,有一天子,容色妙絕,於後夜時T 0155c28來詣佛所,稽首佛足,身諸光明遍照祇樹T 0155c29給孤獨園。
時,彼天子而說偈言:
T 0156a01
「猶如利劍害, 亦如頭火燃,T 0156a02
斷除貪欲火, 正念求遠離。」
T 0156a03爾時,世尊說偈答言:
T 0156a04
「譬如利劍害, 亦如頭火燃,T 0156a05
斷除於後身, 正念求遠離。」
T 0156a06時,彼天子復說偈言:
T 0156a07
「久見婆羅門, 逮得般涅槃,T 0156a08
一切怖已過, 永超世恩愛。」
T 0156a09時,彼天子聞佛所說,歡喜隨喜,稽首佛足,T 0156a10即沒不現。
T 0156a11 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ có Thiên tử dung sắc tuyệt diệu, vào cuối đêm đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ dưới chân Phật, từ thân tỏa ánh sáng chiếu khắp rừng cây Kỳ-đà, vườn Cấp cô độc. Thiên tử ấy nói kệ:
Như gươm bén làm hại,
Cũng như lửa cháy đầu;
Đoạn trừ lửa tham dục,
Chánh niệm cầu xa lìa.
Bấy giờ, Thế Tôn nói kệ đáp:
Thí như gươm bén hại,
Cũng như lửa cháy đầu;
Đoạn trừ thân sau rốt,
Chánh niệm cầu xa lìa.
Thiên tử kia lại nói kệ:
Lâu thấy Bà-la-môn,
Chóng đắc Bát-niết-bàn;
Mọi sợ hãi đều qua,
Trọn vượt thoát ân ái.
Thiên tử này nghe Phật nói xong, tùy hỷ hoan hỷ, cúi đầu làm lễ dưới chân Phật rồi biến mất.