BJT 637Sông Gaṅgā có tên là Bhāgīrathī, được phát xuất từ núi Hi-mã-lạp. Tôi đã là người chèo thuyền ở bến tàu hiểm trở, và ở bờ này tôi chèo qua (bờ kia).
BJT 638Tôi đã được nghe trước rằng đấng Lãnh Đạo Padumuttara sẽ vượt qua dòng sông cùng với một trăm ngàn vị có năng lực.
BJT 639Sau khi gom lại nhiều chiếc thuyền, tôi đã thực hiện mái che được chuẩn bị khéo léo bởi những người thợ mộc ở trên (một) chiếc thuyền, rồi đã chờ đợi đấng Nhân Ngưu.
BJT 640Và đấng Toàn Giác đã ngự đến và đã bước lên chiếc thuyền ấy. Đứng ở giữa (dòng) nước, bậc Đạo Sư đã nói lên những lời kệ này:
BJT 641“Người nào đã đưa bậc Toàn Giác và Hội Chúng Vô Lậu sang bờ kia, do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, (người này) sẽ sướng vui ở thế giới chư Thiên.
BJT 642Sẽ có cung điện hình dạng chiếc thuyền được kiến tạo khéo léo sanh lên cho ngươi. Sẽ có mái che bằng bông hoa được duy trì ở trên không vào mọi lúc.
BJT 643Năm mươi tám kiếp về sau, (người này) sẽ là vị Sát-đế-lỵ tên Tāraka, là đấng Chuyển Luân Vương có sự chinh phục bốn phương.
BJT 644Năm mươi bảy kiếp về sau, (người này) sẽ là vị Sát-đế-lỵ tên Campaka có sức mạnh lớn lao và sẽ rực sáng như mặt trời đang mọc.
BJT 645Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, thuộc dòng dõi, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 646Sau khi mệnh chung từ cõi trời, người ấy sẽ đi đến bản thể nhân loại và sẽ trở thành thân quyến của Phạm Thiên (dòng dõi Bà-la-môn) với tên là Revata.
BJT 647Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, (người này) sau khi lìa khỏi gia đình sẽ xuất gia trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 648Sau khi xuất gia, vị ấy sau này sẽ là vị hành Minh Sát có sự gắn bó mật thiết, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, sẽ Niết Bàn, không còn lậu hoặc.”
BJT 649Tôi có sự tinh tấn, có khả năng tiến hành các phận sự là điều kiện đưa đến sự an ổn khỏi các điều ràng buộc. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 650Việc làm đã được thực hiện ở một trăm ngàn kiếp đã cho tôi nhìn thấy quả báu tại đây. Như là tốc độ của mũi tên khéo được bắn ra, tôi đã thiêu đốt các phiền não của tôi.
BJT 651Sau đó, khi nhìn thấy tôi được vui thích ở rừng, bậc Hiền Trí, người đã đi đến tận cùng thế gian, đấng Đại Trí đã tuyên bố tôi là vị đứng đầu trong số các vị tỳ khưu cư ngụ ở rừng.
BJT 652Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Khadiravaniya Revata đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Khadiravaniya Revata là phần thứ chín.
“Gaṅgā bhāgīrathī nāma,
himavantā pabhāvitā;
Kutitthe nāviko āsiṁ,
orime ca tariṁ ahaṁ.
Padumuttaro nāyako,
sambuddho dvipaduttamo;
Vasī satasahassehi,
gaṅgātīramupāgato.
Bahū nāvā samānetvā,
vaḍḍhakīhi susaṅkhataṁ;
Nāvāya chadanaṁ katvā,
paṭimāniṁ narāsabhaṁ.
Āgantvāna ca sambuddho,
ārūhi tañca nāvakaṁ;
Vārimajjhe ṭhito satthā,
imā gāthā abhāsatha.
‘Yo so tāresi sambuddhaṁ,
saṅghañcāpi anāsavaṁ;
Tena cittappasādena,
devaloke ramissati.
Nibbattissati te byamhaṁ,
sukataṁ nāvasaṇṭhitaṁ;
Ākāse pupphachadanaṁ,
dhārayissati sabbadā.
Aṭṭhapaññāsakappamhi,
tārako nāma khattiyo;
Cāturanto vijitāvī,
cakkavattī bhavissati.
Sattapaññāsakappamhi,
cammako nāma khattiyo;
Uggacchantova sūriyo,
jotissati mahabbalo.
Kappasatasahassamhi,
okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena,
satthā loke bhavissati.
Tidasā so cavitvāna,
manussattaṁ gamissati;
Revato nāma nāmena,
brahmabandhu bhavissati.
Agārā nikkhamitvāna,
sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato,
sāsane pabbajissati.
So pacchā pabbajitvāna,
yuttayogo vipassako;
Sabbāsave pariññāya,
nibbāyissatināsavo’.
Vīriyaṁ me dhuradhorayhaṁ,
Yogakkhemādhivāhanaṁ;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
Sammāsambuddhasāsane.
Satasahasse kataṁ kammaṁ,
phalaṁ dassesi me idha;
Sumutto saravegova,
kilese jhāpayī mama.
Tato maṁ vananirataṁ,
disvā lokantagū muni;
Vanavāsibhikkhūnaggaṁ,
paññapesi mahāmati.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā khadiravaniyo revato thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Khadiravaniyarevatattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 637 The River named Bhāgīrathī
is fed by the Himalayas.
I, a Boatman on the near bank,
ferried folks over the rough ford. Verse 1
Walt 638 “The Lord named Padumuttara
the Sambuddha, the Best Biped,
with one hundred thousand arahants
will need to cross the raging stream.” Verse 2
Walt 639 Getting many boats tied as one
very carefully by workers
and having made a covering,
I honored him, the Bull of Men. Verse 3
Walt 640 When the Sambuddha had arrived
he then climbed onto that large boat.
In the middle of the river
the Teacher spoke these verses then: Verse 4
Walt 641 “He who ferried the Sambuddha
and undefiled Assembly across,
due to the pleasure in his heart
will delight in the world of gods. Verse 5
Walt 642 A divine mansion will arise,
well made for you, fixed on a boat
which will always sail across the
sky, with a floral canopy. Verse 6
Walt 643 In the fifty-eighth aeon thence
he will be a wheel-turning king,
victorious on all four sides
a Kṣatriyan named Tāraṇa. Verse 7
Walt 644 In the fifty-seventh aeon
he’ll be the king named Campaka.
With mighty power, he will shine
just like the sun when it rises. Verse 8
Walt 645 In one hundred thousand aeons,
arising in Okkāka’s clan,
the one whose name is Gotama
will be the Teacher in the world. Verse 9
Walt 646 Falling from the highest heaven
he will go to a human state.
He’ll be a kinsman of Brahma;
he will be known as Revata. Verse 10
Walt 647 Setting forth from the house and world,
incited by his wholesome roots,
he’ll renounce in the teaching of
the Blessed One named Gotama. Verse 11
Walt 648 And later on, once he’s renounced,
bound to the rule, contemplative,
knowing well all the defilements,
he’ll reach nirvana, undefiled.” Verse 12
Walt 649 My effort bearing the burden
brought me release from attachments.
Now I’m bearing my last body
in the Supreme Buddha’s teaching. Verse 13
Walt 650 Karma done a hundred thousand
aeons hence showed me its fruit here:
well-liberated, arrow-quick,
I have destroyed my defilements.
Walt 651 Seeing my fondness for the woods,
the Sage, Who Reached the World’s End,
the Great Sage, therefore did rank me
foremost among the forest monks.
Walt 652 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 14
Thus indeed Venerable Khadiravaniya Revata Thera spoke these verses.
The legend of Khadiravaniya Revata Thera is finished.