BJT 1993(Tôi đã nhìn thấy đức Thế Tôn Sikhī) tợ như mặt trăng không bị bợn nhơ, tinh khiết, trong sạch, không bị loạn động, đã đoạn tận sự vui thích ở hiện hữu, đã vượt qua sự ái luyến ở đời.
BJT 1994Là bậc đã vượt qua, cao quý trong số các đấng đang tiếp độ, Ngài đang giúp cho dân chúng thành tựu Niết Bàn. Ngài đang tham thiền ở trong khu rừng, có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 1995Sau khi buộc lại các bông hoa bandhujīvaka bằng sợi chỉ, tôi đã dâng lên đức Phật đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī.
BJT 1996Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1997Trước đây vào kiếp thứ bảy, tôi đã là vị chúa tể của loài người có danh vọng vĩ đại tên Samantacakkhu, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1998Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bandhujīvaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candaṁva vimalaṁ suddhaṁ,
vippasannamanāvilaṁ;
Nandībhavaparikkhīṇaṁ,
tiṇṇaṁ loke visattikaṁ.
Nibbāpayantaṁ janataṁ,
Tiṇṇaṁ tārayataṁ varaṁ;
Muniṁ vanamhi jhāyantaṁ,
Ekaggaṁ susamāhitaṁ.
Bandhujīvakapupphāni,
lagetvā suttakenahaṁ;
Buddhassa abhiropayiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito sattamake kappe,
manujindo mahāyaso;
Samantacakkhu nāmāsi,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bandhujīvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bandhujīvakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 1993-1994 I saw him, Stainless like the moon,
Pure and Bright, Unagitated,
his Delightful States Exhausted,
Crossed far beyond ties to the world,
making people reach nirvana,
Crossed, and helping others to cross,
meditating in the forest,
Tranquil and Fully Self-Controlled. Verse 1-2
Walt 1995 Then, threading bandhujīvaka
flowers along a piece of string,
I offered them to the Buddha,
Sikhi, the Kinsman of the World. Verse 3
Walt 1996 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 1997 In the seventh aeon ago
the lord of humans, greatly famed,
there was a strong wheel-turning king
who was named Samantacakkhu. Verse 5
Walt 1998 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Bandhujīvaka Thera spoke these verses.
The legend of Bandhujīvaka Thera is finished.
BJT 1993(Tôi đã nhìn thấy đức Thế Tôn Sikhī) tợ như mặt trăng không bị bợn nhơ, tinh khiết, trong sạch, không bị loạn động, đã đoạn tận sự vui thích ở hiện hữu, đã vượt qua sự ái luyến ở đời.
BJT 1994Là bậc đã vượt qua, cao quý trong số các đấng đang tiếp độ, Ngài đang giúp cho dân chúng thành tựu Niết Bàn. Ngài đang tham thiền ở trong khu rừng, có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 1995Sau khi buộc lại các bông hoa bandhujīvaka bằng sợi chỉ, tôi đã dâng lên đức Phật đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī.
BJT 1996Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1997Trước đây vào kiếp thứ bảy, tôi đã là vị chúa tể của loài người có danh vọng vĩ đại tên Samantacakkhu, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1998Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bandhujīvaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candaṁva vimalaṁ suddhaṁ,
vippasannamanāvilaṁ;
Nandībhavaparikkhīṇaṁ,
tiṇṇaṁ loke visattikaṁ.
Nibbāpayantaṁ janataṁ,
Tiṇṇaṁ tārayataṁ varaṁ;
Muniṁ vanamhi jhāyantaṁ,
Ekaggaṁ susamāhitaṁ.
Bandhujīvakapupphāni,
lagetvā suttakenahaṁ;
Buddhassa abhiropayiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito sattamake kappe,
manujindo mahāyaso;
Samantacakkhu nāmāsi,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bandhujīvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bandhujīvakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.