BJT 2017Trong khi là vị Thiên tử, tôi đã cúng dường đến đấng Lãnh Đạo Sikhī. Tôi đã cầm lấy bông hoa mandārava và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2018Trong bảy ngày, đã có tràng hoa của cõi trời là chiếc lọng che cho đức Như Lai. Tất cả dân chúng đã tụ hội lại và đã lễ bái đức Như Lai.
BJT 2019(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2020Và trước đây vào kiếp thứ mười, tôi đã là đức vua Jutindhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2021Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mandāravapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mandāravapūjaka là phần thứ năm.
“Devaputto ahaṁ santo,
pūjayiṁ sikhināyakaṁ;
Mandāravena pupphena,
buddhassa abhiropayiṁ.
Sattāhaṁ chadanaṁ āsi,
dibbaṁ mālaṁ tathāgate;
Sabbe janā samāgantvā,
namassiṁsu tathāgataṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito ca dasame kappe,
rājāhosiṁ jutindharo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mandāravapupphapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mandāravapupphapūjakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2017 Having been the son of a god,
I worshipped Sikhi, the Leader
with mandārava blossoms which
I offered to the Buddha then. Verse 1
Walt 2018 That divine garland covered the
Thus-Gone-One for an entire week.
All the people assembled there,
venerating the Thus-Gone-One. Verse 2
Walt 2019 In the thirty-one aeons since
I did that flower-pūjā then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2020 And in the tenth aeon ago
I was the king, Jutindara,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2021 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Mandāravapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Mandāravapūjaka Thera is finished.
BJT 2017Trong khi là vị Thiên tử, tôi đã cúng dường đến đấng Lãnh Đạo Sikhī. Tôi đã cầm lấy bông hoa mandārava và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2018Trong bảy ngày, đã có tràng hoa của cõi trời là chiếc lọng che cho đức Như Lai. Tất cả dân chúng đã tụ hội lại và đã lễ bái đức Như Lai.
BJT 2019(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2020Và trước đây vào kiếp thứ mười, tôi đã là đức vua Jutindhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2021Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mandāravapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mandāravapūjaka là phần thứ năm.
“Devaputto ahaṁ santo,
pūjayiṁ sikhināyakaṁ;
Mandāravena pupphena,
buddhassa abhiropayiṁ.
Sattāhaṁ chadanaṁ āsi,
dibbaṁ mālaṁ tathāgate;
Sabbe janā samāgantvā,
namassiṁsu tathāgataṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito ca dasame kappe,
rājāhosiṁ jutindharo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mandāravapupphapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mandāravapupphapūjakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.