BJT 2007Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang đi ra tợ như mặt trời đang mọc, như là mặt trời có tia sáng màu vàng, như là mặt trăng vào ngày rằm.
BJT 2008Đã có tất cả sáu mươi tám ngàn vị Lậu Tận (A-la-hán) đã tháp tùng bậc Toàn Giác, vị Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2009Với tâm ý trong sạch tôi đã quét dọn con đường ấy, và trong khi đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang đi ra, tôi đã trương lên lá cờ ở tại nơi ấy.
BJT 2010(Kể từ khi) tôi đã dâng lên ngọn cờ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn cờ.
BJT 2011Trước đây vào kiếp thứ tư, tôi đã là vị vua có sức mạnh vĩ đại, được thành tựu về mọi phương diện, được nổi danh là Sudhaja.
BJT 2012Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vīthisammajjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vīthisammajjaka là phần thứ ba.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Pannarase yathā candaṁ,
niyyantaṁ lokanāyakaṁ.
Aṭṭhasaṭṭhisahassāni,
sabbe khīṇāsavā ahuṁ;
Parivāriṁsu sambuddhaṁ,
dvipadindaṁ narāsabhaṁ.
Sammajjitvāna taṁ vīthiṁ,
niyyante lokanāyake;
Ussāpesiṁ dhajaṁ tattha,
vippasannena cetasā.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dhajaṁ abhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhajadānassidaṁ phalaṁ.
Ito catutthake kappe,
rājāhosiṁ mahabbalo;
Sabbākārena sampanno,
sudhajo iti vissuto.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vīthisammajjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vīthisammajjakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 2007 I saw the World-Chief setting out
like the rising hundred-rayed sun,
like the mid-day yellow-rayed sun,
like the moon on the fifteenth day.Verse 1
Walt 2008 There were sixty-eight thousand monks,
who’d all destroyed the defilements,
surrounding the Sambuddha then,
the Biped-Lord, the Bull of Men. Verse 2
Walt 2009 After I had swept that road for
the World-Leader, the Charioteer,
I then raised up a banner there,
with a mind that was very clear. Verse 3
Walt 2010 In the ninety-one aeons since
I offered that banner to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving banners. Verse 4
Walt 2011 In the fourth aeon after that
I was a king with great power,
who was famous as Sudhaja
and was endowed with every sign. Verse 5
Walt 2012 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Vīthisammajjaka Thera spoke these verses.
The legend of Vīthisammajjaka Thera is finished.
BJT 2007Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang đi ra tợ như mặt trời đang mọc, như là mặt trời có tia sáng màu vàng, như là mặt trăng vào ngày rằm.
BJT 2008Đã có tất cả sáu mươi tám ngàn vị Lậu Tận (A-la-hán) đã tháp tùng bậc Toàn Giác, vị Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2009Với tâm ý trong sạch tôi đã quét dọn con đường ấy, và trong khi đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang đi ra, tôi đã trương lên lá cờ ở tại nơi ấy.
BJT 2010(Kể từ khi) tôi đã dâng lên ngọn cờ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn cờ.
BJT 2011Trước đây vào kiếp thứ tư, tôi đã là vị vua có sức mạnh vĩ đại, được thành tựu về mọi phương diện, được nổi danh là Sudhaja.
BJT 2012Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vīthisammajjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vīthisammajjaka là phần thứ ba.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Pannarase yathā candaṁ,
niyyantaṁ lokanāyakaṁ.
Aṭṭhasaṭṭhisahassāni,
sabbe khīṇāsavā ahuṁ;
Parivāriṁsu sambuddhaṁ,
dvipadindaṁ narāsabhaṁ.
Sammajjitvāna taṁ vīthiṁ,
niyyante lokanāyake;
Ussāpesiṁ dhajaṁ tattha,
vippasannena cetasā.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dhajaṁ abhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhajadānassidaṁ phalaṁ.
Ito catutthake kappe,
rājāhosiṁ mahabbalo;
Sabbākārena sampanno,
sudhajo iti vissuto.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vīthisammajjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vīthisammajjakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.