BJT 2031(Tôi đã là) vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật tên Suvaccha sống ở trong vùng đồi núi, được tùy tùng bởi các người học trò của mình.
BJT 2032Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, có ý định tiếp độ tôi, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 2033Ngài (đã) đi kinh hành ở trên không trung, tương tợ như thế Ngài (đã) phun khói, (đã) chói sáng. Sau khi nhận biết sự vui mừng ở tôi, Ngài đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 2034Sau khi nhìn thấy điều phi thường kỳ diệu khiến lông rởn ốc ấy, tôi đã cầm lấy bông hoa nāga và đã rải rắc ở con đường (Ngài) đã đi qua.
BJT 2035(Kể từ khi) tôi đã rải rắc bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, do nhờ sự tịnh tín ấy ở trong tâm tôi đã không đi đến khổ cảnh.
BJT 2036(Trước đây) ba ngàn một trăm kiếp, tôi đã là đức vua Mahāratha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2037Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nāgapupphiya là phần thứ tám.
“Suvaccho nāma nāmena,
brāhmaṇo mantapāragū;
Purakkhato sasissehi,
vasate pabbatantare.
Padumuttaro nāma jino,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Mamuddharitukāmo so,
āgacchi mama santikaṁ.
Vehāsamhi caṅkamati,
dhūpāyati jalate tathā;
Hāsaṁ mamaṁ viditvāna,
pakkāmi pācināmukho.
Tañca acchariyaṁ disvā,
abbhutaṁ lomahaṁsanaṁ;
Nāgapupphaṁ gahetvāna,
gatamaggamhi okiriṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphaṁ okiriṁ ahaṁ;
Tena cittappasādena,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Ekattiṁse kappasate,
rājā āsi mahāraho;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nāgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nāgapupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2031 There was a man named Suvaccha
a brahmin master of mantras,
placed in front by his own students,
residing upon a mountain. Verse 1
Walt 2032 The Victor, Padumuttara,
Sacrificial Recipient,
with a wish for my upliftment
did come into my presence then. Verse 2
Walt 2033 He walked back and forth in the sky,
like he was smoking and burning,
and after he had made me smile,
he departed facing the east. Verse 3
Walt 2034 And having seen that miracle,
marvel making hair stand on end,
taking an ironwood flower,
I scattered it in his pathway. Verse 4
Walt 2035 In the hundred thousand aeons
since I scattered that flower then,
due to the pleasure in my heart,
I’ve come to know no bad rebirth. Verse 5
Walt 2036 In the thirty-first aeon hence
I was the king, Mahāratha,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 6
Walt 2037 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Nāgapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Nāgapupphiya Thera is finished.
BJT 2031(Tôi đã là) vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật tên Suvaccha sống ở trong vùng đồi núi, được tùy tùng bởi các người học trò của mình.
BJT 2032Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, có ý định tiếp độ tôi, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 2033Ngài (đã) đi kinh hành ở trên không trung, tương tợ như thế Ngài (đã) phun khói, (đã) chói sáng. Sau khi nhận biết sự vui mừng ở tôi, Ngài đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 2034Sau khi nhìn thấy điều phi thường kỳ diệu khiến lông rởn ốc ấy, tôi đã cầm lấy bông hoa nāga và đã rải rắc ở con đường (Ngài) đã đi qua.
BJT 2035(Kể từ khi) tôi đã rải rắc bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, do nhờ sự tịnh tín ấy ở trong tâm tôi đã không đi đến khổ cảnh.
BJT 2036(Trước đây) ba ngàn một trăm kiếp, tôi đã là đức vua Mahāratha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2037Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nāgapupphiya là phần thứ tám.
“Suvaccho nāma nāmena,
brāhmaṇo mantapāragū;
Purakkhato sasissehi,
vasate pabbatantare.
Padumuttaro nāma jino,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Mamuddharitukāmo so,
āgacchi mama santikaṁ.
Vehāsamhi caṅkamati,
dhūpāyati jalate tathā;
Hāsaṁ mamaṁ viditvāna,
pakkāmi pācināmukho.
Tañca acchariyaṁ disvā,
abbhutaṁ lomahaṁsanaṁ;
Nāgapupphaṁ gahetvāna,
gatamaggamhi okiriṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphaṁ okiriṁ ahaṁ;
Tena cittappasādena,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Ekattiṁse kappasate,
rājā āsi mahāraho;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nāgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nāgapupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.