BJT 2285Đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu dẫn dầu các bậc Thinh Văn đã đi đến bờ sông Gaṅgā.
BJT 2286Sông Gaṅgā đã tràn nước đến mé bờ khiến loài quạ có thể uống được, khó thể vượt qua. Tôi đã đưa đức Phật, bậc Tối Thượng của loài người, cùng với Hội Chúng tỳ khưu sang sông.
BJT 2287Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đưa sang (sông).
BJT 2288Trước đây một ngàn ba trăm kiếp, năm vị (cùng tên) Sabbhogavā đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2289Và trong kiếp sống cuối cùng này, tôi đã được sanh ra trong gia tộc Bà-la-môn. Cùng với ba người bạn, tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của bậc Đạo Sư.
xxxx. Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Taraṇiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Taraṇiya là phần thứ tư.
“Atthadassī tu bhagavā,
dvipadindo narāsabho;
Purakkhato sāvakehi,
gaṅgātīramupāgami.
Samatitti kākapeyyā,
gaṅgā āsi duruttarā;
Uttārayiṁ bhikkhusaṅghaṁ,
buddhañca dvipaduttamaṁ.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
taraṇāya idaṁ phalaṁ.
Teraseto kappasate,
pañca sabbobhavā ahuṁ;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Pacchime ca bhave asmiṁ,
jātohaṁ brāhmaṇe kule;
Saddhiṁ tīhi sahāyehi,
pabbajiṁ satthu sāsane.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā taraṇiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Taraṇiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2285 Atthadassi, the Blessed One,
the Biped Lord, the Bull of Men,
honored by his followers then
approached the bank of the Ganges. Verse 1
Walt 2286 The Ganges was quite hard to cross
with even banks full to the brim.
I took across the group of monks
and the Buddha, Supreme Biped. Verse 2
Walt 2287 In the eighteen-hundredth aeon
since I did that good karma then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of ferrying. Verse 3
Walt 2288 In the thirteen-hundredth aeon
there were five named Sabhogava,
wheel-turning monarchs with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 4
Walt 2289 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Taraṇiya Thera spoke these verses.
The legend of Taraṇiya Thera is finished.
BJT 2285Đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu dẫn dầu các bậc Thinh Văn đã đi đến bờ sông Gaṅgā.
BJT 2286Sông Gaṅgā đã tràn nước đến mé bờ khiến loài quạ có thể uống được, khó thể vượt qua. Tôi đã đưa đức Phật, bậc Tối Thượng của loài người, cùng với Hội Chúng tỳ khưu sang sông.
BJT 2287Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đưa sang (sông).
BJT 2288Trước đây một ngàn ba trăm kiếp, năm vị (cùng tên) Sabbhogavā đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2289Và trong kiếp sống cuối cùng này, tôi đã được sanh ra trong gia tộc Bà-la-môn. Cùng với ba người bạn, tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của bậc Đạo Sư.
xxxx. Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Taraṇiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Taraṇiya là phần thứ tư.
“Atthadassī tu bhagavā,
dvipadindo narāsabho;
Purakkhato sāvakehi,
gaṅgātīramupāgami.
Samatitti kākapeyyā,
gaṅgā āsi duruttarā;
Uttārayiṁ bhikkhusaṅghaṁ,
buddhañca dvipaduttamaṁ.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
taraṇāya idaṁ phalaṁ.
Teraseto kappasate,
pañca sabbobhavā ahuṁ;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Pacchime ca bhave asmiṁ,
jātohaṁ brāhmaṇe kule;
Saddhiṁ tīhi sahāyehi,
pabbajiṁ satthu sāsane.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā taraṇiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Taraṇiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.