BJT 2309Chân đế bình bát đã được tôi cúng dường đến đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī. Tôi cai quản toàn bộ trái đất này cùng với tất cả tài nguyên.
BJT 2310Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2311Trước đây hai mươi bảy kiếp, bốn người (cùng) tên Samanta-caraṇa đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2312Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ādhāradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ādhāradāyaka là phần thứ chín.
“Ādhārakaṁ mayā dinnaṁ,
sikhino lokabandhuno;
Dhāremi pathaviṁ sabbaṁ,
kevalaṁ vasudhaṁ imaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Sattavīse ito kappe,
ahesuṁ caturo janā;
Samantavaraṇā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ādhāradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ādhāradāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2309 A stool was donated by me
to Sikhi, Kinsman of the World.
Then I was the possessor of
all the land in this entire earth. Verse 1
Walt 2310 My defilements are all burnt up,
every existence is canceled.
I now possess my last body
in the Buddha’s dispensation. Verse 2
Walt 2311 In the twenty-seventh aeon
hence there existed four people
all named Samantacaraṇa,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 3
Walt 2312 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ādhāradāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ādhāradāyaka Thera is finished.
BJT 2309Chân đế bình bát đã được tôi cúng dường đến đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī. Tôi cai quản toàn bộ trái đất này cùng với tất cả tài nguyên.
BJT 2310Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2311Trước đây hai mươi bảy kiếp, bốn người (cùng) tên Samanta-caraṇa đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2312Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ādhāradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ādhāradāyaka là phần thứ chín.
“Ādhārakaṁ mayā dinnaṁ,
sikhino lokabandhuno;
Dhāremi pathaviṁ sabbaṁ,
kevalaṁ vasudhaṁ imaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Sattavīse ito kappe,
ahesuṁ caturo janā;
Samantavaraṇā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ādhāradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ādhāradāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.