BJT 969Bậc Toàn Giác (Siddhattha) có màu da vàng chói, tợ như cây cột trụ bằng vàng, có ba mươi hai hảo tướng, đang đi ở khu phố chợ.
BJT 970Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Siddhattha, bậc vô lượng vô song, đấng Quang Minh, bậc đã được rèn luyện, tôi đã đạt được niềm phỉ lạc tột bậc.
BJT 971Sau khi thỉnh mời bậc Toàn Giác, tôi đã chăm lo bữa ăn đến bậc Đại Hiền Trí ấy. Khi ấy, bậc Đại Bi đấng Bảo Hộ đã nói lời tùy hỷ đến tôi.
BJT 972Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở đức Phật, ở đấng Đại Bi ấy là bậc tạo ra niềm an ủi cao tột, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 973Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng vật thực.
BJT 974Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Annasaṁsāvakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Annasaṁsāvaka là phần thứ năm.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Kañcanagghiyasaṅkāsaṁ,
Bāttiṁsavaralakkhaṇaṁ.
Siddhatthaṁ lokapajjotaṁ,
appameyyaṁ anopamaṁ;
Alatthaṁ paramaṁ pītiṁ,
disvā dantaṁ jutindharaṁ.
Sambuddhaṁ abhināmetvā,
bhojayiṁ taṁ mahāmuniṁ;
Mahākāruṇiko loke,
anumodi mamaṁ tadā.
Tasmiṁ mahākāruṇike,
paramassāsakārake;
Buddhe cittaṁ pasādetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bhikkhādānassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā annasaṁsāvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Annasaṁsāvakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 969-970I saw the golden Sambuddha
as he traveled through the bazaar,
like a rare ornament of gold,
Bearing the Thirty-two Great Marks,
Siddhattha, the Lamp of the World,
Ineffable and Unrivaled,
the Tame one, the Brilliant Buddha,
and I obtained supreme joy there. Verse 1-2
Walt 971 Spending that time with him I fed
the Sambuddha, the Sage So Great.
The Sage, the Kind One, Protector
then rendered his thanks to me there. Verse 3
Walt 972 Pleasing my heart in the Buddha,
the Greatly Compassionate One,
Supreme Consolation Maker,
I thrilled for an aeon in heaven. Verse 4
Walt 973 In the ninety-four aeons since
I gave that almsgiving back then
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving food. Verse 5
Walt 974 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Annasamsāvaka Thera spoke these verses.
The legend of Annasamsāvaka Thera is finished.
BJT 969Bậc Toàn Giác (Siddhattha) có màu da vàng chói, tợ như cây cột trụ bằng vàng, có ba mươi hai hảo tướng, đang đi ở khu phố chợ.
BJT 970Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Siddhattha, bậc vô lượng vô song, đấng Quang Minh, bậc đã được rèn luyện, tôi đã đạt được niềm phỉ lạc tột bậc.
BJT 971Sau khi thỉnh mời bậc Toàn Giác, tôi đã chăm lo bữa ăn đến bậc Đại Hiền Trí ấy. Khi ấy, bậc Đại Bi đấng Bảo Hộ đã nói lời tùy hỷ đến tôi.
BJT 972Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở đức Phật, ở đấng Đại Bi ấy là bậc tạo ra niềm an ủi cao tột, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 973Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng vật thực.
BJT 974Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Annasaṁsāvakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Annasaṁsāvaka là phần thứ năm.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Kañcanagghiyasaṅkāsaṁ,
Bāttiṁsavaralakkhaṇaṁ.
Siddhatthaṁ lokapajjotaṁ,
appameyyaṁ anopamaṁ;
Alatthaṁ paramaṁ pītiṁ,
disvā dantaṁ jutindharaṁ.
Sambuddhaṁ abhināmetvā,
bhojayiṁ taṁ mahāmuniṁ;
Mahākāruṇiko loke,
anumodi mamaṁ tadā.
Tasmiṁ mahākāruṇike,
paramassāsakārake;
Buddhe cittaṁ pasādetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bhikkhādānassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā annasaṁsāvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Annasaṁsāvakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.